Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Merap
(00004739)
Đã copy nội dung

Mecefix B.e 400

(00004739)
Đã copy nội dung
Merap
(00004739)
Đã copy nội dung

Mecefix B.e 400

(00004739)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefixime
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-28346-17
Độ tuổi: Trên 6 tháng tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: B.e
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Mecefix B.e 400 Là Gì?

Mecefix B.E 400 của công ty CP tập đoàn Merap, thành phần chính là cefixim. Thuốc có tác dụng điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn.

Mecefix B.E 400 được bào chế dạng viên nang, đóng gói theo quy cách hộp 2 vỉ x 10 viên nang.

Thành Phần Của Mecefix B.e 400

Thông Tin Thành Phần

Viên nang cứng có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cefixime

400mg

Công Dụng Của Mecefix B.e 400

Chỉ định

Ðiều trị các nhiễm trùng sau gây bởi những vi khuẩn nhạy cảm:

  • Nhiễm khuẩn khuẩn đường hô hấp trên: Viêm họng do vi khuẩn, viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang. 

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phế quản cấp và cơn cấp của viêm phế quản mãn. 

  • Nhiễm trùng đường tiểu không biến chứng: Viêm bàng quang cấp. 

  • Lậu không biến chứng.

Dược lực học

Cefixim là kháng sinh diệt khuẩn và ổn định dưới sự thuỷ phân của nhiều beta - lactamase. Cefixim là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ thứ ba, cơ chế tác động diệt khuẩn là ức chế sự tổng hợp thành thế bào vi khuẩn.

Phổ kháng khuẩn gồm có:

  • Các vi khuẩn gram dương: Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes.

  • Các vi khuẩn gram âm: Haemophilus influenzae (chủng tiết và không tiết beta - lactamase), Moraxella (Branhamella) catarrhalis (phần lớn là tiết beta - lactamase), Escherichia coli, Proteus mirabilis, Neisseria gonorrhoeae (bao gồm chủng tiết và không tiết penicilinase).

Cefixim có hoạt tính đối với hầu hết các chủng vi khuẩn sau trên in vitro, tuy nhiên hiệu quả trên lâm sàng chưa được xác minh:

  • Vi khuẩn gram dương: Streptococcus agalactiae.

  • Vi khuẩn gram âm: Haemophilus parainfluenzae (các chủng tiết và không tiết beta - lactamase), Proteus vulgaris, Klebsiella pneumoniae, Klebsiella oxytoca, Pasteurella species, Salmonella species, Shigella Species, Citrobacter amalonaticus, Citrobacter diversus, Serratia marcescens.

Chú ý: Các loài Pseudomonas, các chủng Streptococcus nhóm D (kể các Enterococci), Listeria monocytogenes, hầu hết các chủng Staphylococci (bao gồm các chủng kháng Methicillin) và hầu hết các chủng Enterobacter đề kháng với cefixim. Thêm vào đó, hầu hết các chủng Bacteroides fragilisClostridia đề kháng cefixim.

Dược động học

Hấp thu

Cefixim dùng đường uống, được hấp thu khoảng 40 - 50%, khi có thức ăn, thời gian hấp thu tối đa tăng 0,8 giờ.

Phân bố

Khoảng 65% cefixim trong máu được gắn với protein huyết tương.

Thải trừ

Khoảng 20% liều uống được thải trừ ở dạng không đổi qua nước tiểu trong 24 giờ.

Liều Dùng Của Mecefix B.e 400

Cách dùng

Việc lựa chọn liều dùng cefixim phù hợp dựa theo các yếu tố sau: 

  • Tình trạng nhiễm khuẩn.

  • Những thuốc đang sử dụng. 

  • Tiền sử dùng thuốc.

  • Độ tuổi.

  • Cân nặng.

  • Những trường hợp đặc biệt (phụ nữ có thai và cho con bú, suy thận...).

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

Liều khuyến cáo 200 – 400 mg mỗi ngày, dùng liều duy nhất hoặc chia làm 2 lần. 

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và nhiễm trùng đường tiểu không biến chứng: 200 mg/lần/ngày.

Trường hợp viêm xoang: Phải dùng liều điều trị từ 10 đến 14 ngày.

Điều trị lậu không biến chứng: Liều khuyến cáo là 400 mg uống 1 lần duy nhất.

Trẻ em dưới 12 tuổi

Liều đề nghị là 8 mg/kg mỗi ngày, dùng liều duy nhất hay chia làm 2 lần, những bệnh nhân có triệu chứng nặng hơn hoặc hiệu quả không đầy đủ, có thể tăng liều lên 6 mg/kg hai lần mỗi ngày.

Cân nặng của trẻ (kg)

Liều dùng/ngày (mg)

6,25

50

12,5

100

18,75

150

25

200

31,25

250

37,5

300

Đối với trẻ có cân nặng trên 50 kg hoặc trẻ trên 12 tuổi

Liều khuyến cáo theo mức liều của người lớn.

Bệnh nhân suy thận

Nên giảm liều ở bệnh nhân suy thận vừa đến nặng. Đối với bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút, liều dùng không vượt quá 200 mg/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Rửa dạ dày có thể được chỉ định; tuy nhiên không có thuốc giải độc đặc hiệu. Cefixim không được loại ra khỏi máu một lượng lớn bởi sự thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc. Phản ứng phụ trên một số nhỏ những người tình nguyện khỏe mạnh khi uống liều duy nhất 2 g cefixim không khác những bệnh nhân được điều trị liều khuyến nghị.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Mecefix B.e 400

    Khi sử dụng Mecefix B.E 400 bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Không xác định tần suất

    • Tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, buồn nôn và nôn, viêm kết tràng giả mạc.

    • Da: Nổi ban da, mày đay, sốt do thuốc, ngứa, ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens - Johnson, phản ứng giống bệnh huyết thanh.

    • Gan: Tăng nhất thời SGPT, SGOT và phosphatase kiềm. 

    • Thận: Tăng nhất thời BUN hoặc creatinine. 

    • Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu hoặc chóng mặt. 

    • Hệ thời máu và bạch huyết: Tăng bạch cầu ưa Eosin, giảm bạch cầu và giảm lượng tiểu cầu thoáng qua. Kéo dài thời gian prothrombin hiếm khi gặp. 

    • Các tác dụng phụ khác: Ngứa sinh dục, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Mecefix B.e 400

Chống chỉ định

Thuốc Mecefix B.E 400 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Cefixim chống chỉ định cho những bệnh nhân đã biết dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng với bệnh nhân có phản ứng dị ứng trước đó với cephalosporin, penicillin. Tỉ lệ dị ứng chéo giữa kháng sinh beta - lactam với bệnh nhân có tiền sử dị ứng penicillin có thể xảy ra. 

Lưu ý khả năng phát triển các vi khuẩn đề kháng mà kết quả có thể là do sự tăng trưởng quá mức, đặc biệt trị lâu dài. 

Mức độ an toàn và hiệu quả khi sử dụng cefixim cho trẻ dưới 6 tháng tuổi là chưa được ghi nhận, nên thận trọng dùng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi. 

Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bị bệnh tiêu hóa, đặc biệt là viêm kết tràng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây đau đầu chóng mặt, nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

An toàn cho phụ nữ có thai chưa được xác minh, chỉ sử dụng khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Không biết cefixim có tiết qua sữa người hay không, chỉ sử dụng khi thật cần thiết.

Tương tác thuốc

Tăng nồng độ carbamazepine đã được báo cáo khi dùng đồng thời cefixim.

Thử nghiệm Coomb trực tiếp dương tính giả đã được báo cáo trong khi điều trị với các kháng sinh cephalosporin khác, vì thế nên nhận ra rằng thử nghiệm Coomb dương tính có thể là do thuốc. 

Các thuốc chống đông máu: Đã có báo cáo tăng thời gian prothrombine sau khi dùng đồng thời cefixim với thuốc chống đông máu (như Warfarin).

Bảo Quản

Nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Mecefix B.E 400.

Bệnh Liên Quan

  • viêm phế quản mãn tính do Streptococcus Pneumoniae
  • Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính
  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Lậu mủ
  • Bệnh Lyme
  • Viêm tai giữa
  • Nhiễm khuẩn salmonella
  • Nhiễm khuẩn Salmonella Typhi
  • Nhiễm Shigella
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng
  • Viêm mũi họng do vi khuẩn
  • Bệnh lậu không biến chứng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC