Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Synmedic
(00004737)
Đã copy nội dung

Mebsyn 135Mg

(00004737)
Đã copy nội dung
Synmedic
(00004737)
Đã copy nội dung

Mebsyn 135Mg

(00004737)
Đã copy nội dung
Thành phần: Mebeverine
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VN-12666-11
Độ tuổi: Trên 10 tuổi
Nhà sản xuất: Synmedic
Nước sản xuất: India
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Mebsyn 135Mg Là Gì?

Thuốc Mebsyn là sản phẩm của Công ty Synmedic (Ấn Độ), với thành phần chính Mebeverine HCl. Đây là một loại thuốc được dùng để điều trị các tình trạng sau: Hội chứng ruột kích thích và các tình trạng như: kích thích đại tràng mãn tính, táo bón do co thắt, viêm niêm mạc đại tràng, viêm đại tràng do co thắt với các triệu chứng đau bụng, căng cơ, tiêu chảy dai dẳng có hoặc kèm táo bón xen kẽ, đầy bụng; co thắt dạ dày ruột thứ phát do bệnh lý.

Thành Phần Của Mebsyn 135Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Mebeverine

135mg

Công Dụng Của Mebsyn 135Mg

Chỉ định

Thuốc Mebsyn được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Hội chứng ruột kích thích và các tình trạng kích thích đại tràng mãn tính, rối loạn nhu động ruột ở trạng thái kích thích với các triệu chứng: đau cứng bụng, tiêu chảy kéo dài, táo bón xen kẽ và đầy bụng.
  • Hội chứng kích thích ruột thứ phát do bệnh lý thực thể ở đường tiêu hóa.

Dược lực học

Mebeverine Hydrochloride thuộc nhóm thuốc chống co thắt cơ trơn. Nhóm thuốc này tác dụng trực tiếp lên các cơ trơn trong ruột gây giãn cơ.

Mebeverine cũng là một chất ức chế sự bổ sung canxi dự trữ. Do đó, Mebeverine có cơ chế tác động kép làm bình thường sự vận động của ruột non.

Dược động học

Mebeverine được hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống dưới dạng viên hoặc hỗn dịch. Mebeverine không được bài xuất mà được chuyển hóa hoàn toàn. Bước đầu tiên trong quá trình chuyển hóa là sự thủy phân, tạo thành acid veratric và alcol Mebeverine. Cả acid veratric và alcol Mebeverine được bài xuất qua nước tiểu, alcol Mebeverine bài xuất một phần dưới dạng acid carboxylic tương ứng và một phần dưới dạng acid carboxylic demethyl hóa.

Liều Dùng Của Mebsyn 135Mg

Cách dùng

Uống trọn viên thuốc Mebsyn với một ly nước. Nên uống 20 phút trước bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em > 10 tuổi: 1 viên x 3 lần/ngày.

Sau vài tuần điều trị, có thể giảm liều dần dần sau khi đạt được đáp ứng mong muốn.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Theo lý thuyết có thể xảy ra sự kích thích hệ thần kinh trung ương trong trường hợp quá liều. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Rửa ruột và điều trị triệu chứng khi quá liều.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Mebsyn 135Mg

    Khi sử dụng thuốc Mebsyn 135mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Các tác dụng không mong muốn khi dùng Mebeverine Hydrochloride là trầm cảm, đau đầu, chóng mặt, tiêu chảy và táo bón.

    Thông báo cho bác sĩ của bạn trong trường hợp có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào liên quan tới việc sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Mebsyn 135Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Mebsyn chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Những người mẫn cảm với Mebeverine Hydrochloride hoặc bất cứ thành phần nào của viên thuốc.
  • Trẻ em < 10 tuổi (vì tác dụng và độ an toàn cho trẻ em lứa tuổi này chưa được xác định).

Thận trọng khi sử dụng

Không được dùng viên Mebsyn nếu bạn mẫn cảm với một hoặc bất cứ thành phần nào của viên thuốc. Hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn đã từng có bất kỳ phản ứng quá mẫn nào trước đó.

Nếu bị phản ứng quá mẫn, hãy ngừng thuốc ngay và báo cho bác sĩ.

Thông tin cho bệnh nhân: Trước khi dùng thuốc này, phải báo cho bác sĩ hoặc dược sỹ các thông tin sau đây:

  • Đang có thai, muốn có thai hoặc đang cho con bú;
  • Bị táo bón trong hơn một tuần;
  • Bị rối loạn chuyển hóa porphyrin;
  • Đã từng bị phản ứng dị ứng với thuốc này hoặc bất cứ thuốc nào khác;
  • Đang dùng bất cứ thuốc nào khác, kể cả những thuốc không kê đơn, thảo dược hoặc thuốc bổ.

Phải cố gắng dùng thuốc này vào cùng một giờ cố định mỗi ngày để tránh quên uống thuốc.

Nếu bạn quên uống thuốc, phải uống ngay càng sớm càng tốt. Nếu đã gần đến thời điểm liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng theo thời gian như bình thường. Không bao giờ được uống hai liều cùng một lúc. Mebeverine có tác dụng tốt nhất khi uống trước bữa ăn 20 phút.

Không được dùng quá liều chỉ định. Nấu nghi ngờ dùng quá liều Mebeverine, phải liên hệ với bác sĩ ngay hoặc đưa ngay bệnh nhân đến phòng cấp cứu của bệnh viện. Luôn mang theo hộp thuốc nếu có thể, thậm chí khi nó đã hết.

Dùng trong nhi khoa: Không đề nghị Mebeverine Hydrochloride cho trẻ em < 10 tuổi vì hiệu lực và tính an toàn của thuốc với lứa tuổi này chưa được xác định.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng gì tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Phải luôn báo cho bác sĩ nếu bạn đang có thai, muốn có thai hoặc đang cho con bú trước khi dùng bất kỳ thuốc nào.

Thời kỳ mang thai

Phải thận trọng khi dùng thuốc này cho phụ nữ có thai, và chỉ dùng nếu lợi ích cho người mẹ hơn hẳn những rủi ro có thể xảy ra cho bào thai và phải có sự chỉ định của bác sĩ

Thời kỳ cho con bú

Mebeverine Hydrochloride có đi qua sữa mẹ, nhưng với hàm lượng chưa đáng kể để gây tổn hại cho trẻ đang bú mẹ. Chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Tương tác thuốc

Mebeverine Hydrochloride được biết không tương tác với các thuốc khác.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC