Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: AMPHARCO USA

(00017752)
Đã copy nội dung

Gel Bôi Maxxacne C 15G Ampharco Trị Mụn Trứng Cá Tuýp 15G

(00017752)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: AMPHARCO USA

(00017752)
Đã copy nội dung

Gel Bôi Maxxacne C 15G Ampharco Trị Mụn Trứng Cá Tuýp 15G

(00017752)
Đã copy nội dung
Thành phần: Clindamycin
Danh mục: Thuốc kháng sinh tại chỗ
Dạng bào chế: Nhũ tương (Gel)
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VD-28840-18
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Nhà sản xuất: Ampharco
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Gel Bôi Maxxacne C Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Maxxacne C là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A, với thành phần chính là clindamycin 1%, là thuốc điều trị mụn trứng cá.

Maxxacne C được bào chế dưới dạng gel bôi ngoài da, quy cách đóng gói gồm hộp 1 tuýp nhôm hoặc nhựa chứa 15 g gel.

Thành Phần Của Gel Bôi Maxxacne C

Thành phần

Hàm lượng

Clindamycin

150-mg

Công Dụng Của Gel Bôi Maxxacne C

Chỉ định

Thuốc Maxxacne C được chỉ định dùng trong trường hợp điều trị mụn trứng cá.

Dược lực học

Mặc dù clindamycin phosphat không có hoạt tính in vitro, sự thuỷ phân nhanh chóng in vitro làm chuyển hợp chất thành dạng clindamycin có hoạt tính kháng khuẩn.

Clindamycin có hoạt tính lên nhân trứng các ở bệnh nhân bị mụn trứng cá. Nồng độ trung bình của kháng sinh khảo sát được trong nhân trứng cá sau khi dùng clindamycin gel 1% trong 4 tuần 597 mcg/g chất nhân trứng cá (0 - 1490). In vitro clindamycin ức chế tất cả các mẫu cấy thử thử nghiệm của Propionibacterium acnes (MIC 0,4 mcg/ml). Các acid béo tự do trên bề mặt da làm giảm khoảng 14%, còn 2% tác dụng của thuốc.

Dược động học

Khi dùng tại chỗ nhiều lần clindamycin phosphat với nồng độ tương đương 10 mg/ml clindamycin trong alcol isopropyl và dung môi nước, nồng độ clindamycin hiện diện trong huyết tương rất thấp (0 - 3 ng/ml) và dưới 0,2% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng clindamycin.

Liều Dùng Của Gel Bôi Maxxacne C

Cách dùng

Bôi một lớp mỏng clindamycin gel lên vùng da bệnh.

Liều dùng

Liều khuyến cáo: Bôi một lớp mỏng 2 lần mỗi ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Dạng bào chế clindamycin gel bôi ngoài da có thể được hấp thu đủ số lượng để gây tác dụng toàn thân.

Làm gì khi quên 1 liều?

Không có báo cáo.

Tác Dụng Phụ Của Gel Bôi Maxxacne C

    Khi sử dụng thuốc Maxxacne C, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Khô da là tác dụng không mong muốn thường gặp nhất khi sử dụng thuốc.

    Clindamycin có thể dẫn đến chứng viêm đại tràng nặng, có thể gây tử vong.

    Các trường hợp tiêu chảy, tiêu chảy có máu và viêm đại tràng (bao gồm viêm đại tràng giả mạc) đã được báo cáo như những tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân được điều trị với chế phẩm dùng tại chỗ có chứa clindamycin.

    Các tác dụng ngoại ý khác được báo cáo đi kèm với việc sử dụng clindamycin bôi ngoài da bao gồm: Đau bụng, viêm da tiếp xúc, rối loạn tiêu hoá, viêm nang do vi khuẩn gram âm, kích ứng, da nhờn, nhạy cảm.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Gel Bôi Maxxacne C

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Maxxacne C chống chỉ định trong các trường hợp có tiền sử quá mẫn với các chế phẩm có chứa clindamycin hay lincomycin, viêm ruột khu trú hay viêm loét đại tràng, hay viêm đại tràng do dùng kháng sinh.

Thận trọng khi sử dụng

Clindamycin dùng tại chỗ có thể đưa đến sự hấp thu kháng sinh qua bề mặt da. Chứng tiêu chảy, tiêu chảy có máu hay viêm đại tràng (bao gồm có viêm đại tràng giả mạc) đã được báo cáo xuất hiện khi có sử dụng clindamycin tại chỗ. Nên ngưng thuốc khi bị tiêu chảy nặng. Nên xem xét áp dụng nội soi đại tràng để xác định chẩn đoán trong trường hợp tiêu chảy trầm trọng.

Trong trường hợp vô ý tiếp xúc thuốc với các bề mặt nhạy cảm (mắt, da bị tróc, niêm mạc), rửa bề mặt này với lượng lớn nước mắt. Dung dịch có vị khó chịu và nên cẩn thận khi bôi thuốc quanh miệng.

Nên cẩn thận khi chỉ định clindamycin cho người có cơ địa dị ứng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có báo cáo.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có đầy đủ các nghiên cứu có đối chứng trên phụ nữ mang thai. Chỉ nên dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai khi thực sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Hiện vẫn chưa biết rõ liệu Clindamycin có tiết qua sữa mẹ hay không khi dùng clindamycin gel. Quyết định ngưng cho con bú hay ngừng dùng thuốc nên được cân nhắc tuỳ thuộc tầm quan trọng của thuốc đối với mẹ.

Tương tác thuốc

Đã xuất hiện đề kháng chéo giữa clindamycin và lincomycin.

Đã chứng minh được tính đối kháng giữa clindamycin và erythromycin.

Clindamycin đã cho thấy đặc tính ức chế thần kinh cơ, có thể gia tăng tác động của các thuốc ức chế thần kinh cơ. Vì vậy, nên lưu ý khi dùng clindamycin cho các bệnh nhân đang dùng các loại thuốc kể trên.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC. Tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm ướt.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Maxxacne C.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Áp xe ổ bụng
  • Mụn trứng cá
  • Vết cắn động vật
  • Bệnh than
  • Bệnh lê dạng trùng trên chó mèo
  • Nhiễm khuẩn
  • Nhiễm khuẩn âm đạo
  • Nhiễm trùng máu
  • Viêm đại tràng
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Viêm mủ màng phổi
  • Viêm nội mạc tử cung
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng ổ bụng
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Áp xe phổi
  • Nhiễm trùng tụ cầu khuẩn
  • Viêm tủy xương
  • Viêm tai giữa (OM)
  • Viêm mô tế bào vùng chậu
  • Viêm phúc mạc
  • Nhiễm ký sinh trùng sốt rét / Nhiễm Plasmodium
  • Bệnh Phế cầu khuẩn
  • Viêm phổi
  • Viêm phổi
  • Nhiễm trùng đường hô hấp (RTI)
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm não do Toxoplasma gondii
  • Áp xe buồng trứng
  • Viêm mũi họng do vi khuẩn
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN
MT
Mai trang 5 tháng trước
Dạ giá bao nhiêu ạ Khu vực dĩ an-bình dương có chỗ nào có hàng không ạ
Trả lời

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ