Spm
(00004707)
Đã copy nội dung

Maxgel 10G

(00004707)
Đã copy nội dung
Spm
(00004707)
Đã copy nội dung

Maxgel 10G

(00004707)
Đã copy nội dung
Thành phần: Clothimazole, Betamethasone dipropionate
Quy cách: Tuýp 10g
Dạng bào chế: Nhũ tương (Gel)
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-21968-14
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Nhà sản xuất: Spm
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Maxgel 10G Là Gì?

Maxgel 10G của Công ty cổ phần S.P.M, thành phần chính Betamethason dipropionat, là thuốc dùng để điều trị viêm da có đáp ứng với Corticoid khi có biến chứng nhiễm trùng thứ phát. Eczema, viêm da, viêm trầy, hăm, nấm da.

Thành Phần Của Maxgel 10G

Thông Tin Thành Phần

Nhũ tương (Gel) có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Clothimazole

100mg

Betamethasone dipropionate

6.4mg

Công Dụng Của Maxgel 10G

Chỉ định

Thuốc Maxgel được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Viêm da có đáp ứng với corticoid khi có biến chứng nhiễm trùng thứ phát. Eczema, viêm da, viêm trầy, hăm, nấm da.

Dược lực học

Maxgel được bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da, phối hợp bởi 3 loại hoạt chất Betamethason, Gentamycin, Clotrimazol, dùng trị các bệnh nấm da và nhiễm trùng da.

Betamethason là một Corticosteroid tổng hợp có tác dụng trong điều trị một số bệnh da bởi vì tác dụng kháng viêm, tác dụng kháng ngứa.

Gentamycin là một loại kháng sinh thuộc nhóm Aminoglycosid tác dụng diệt khuẩn qua ức chế quá trình sinh tổng hợp Protein của vi khuẩn. Gentamycin có phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng trên hầu hết các loại vi khuẩn thường gặp trong các bệnh nhiễm trùng da.

Clotrimazol là một dẫn chất tổng hợp của Imidazol có cấu trúc hóa học tương tự Miconazol, có tác dụng kháng nấm phổ rộng, thuốc có khả năng ức chế hầu hết các loại vi nấm gây bệnh ở người, kể cả nấm men và Malassezia furfur.

Cơ chế tác dụng của Clotrimazol là liên kết với các Phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng, gây mất các chất thiết yếu nội bào dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm.

Dược động học

Betamethason

Sau khi bôi thuốc, đặc biệt dưới lớp băng kín hoặc khi da bị rách, Betamethason có thể được hấp thu với lượng đủ để gây tác dụng toàn thân. Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể.

Thuốc qua được nhau thai và có thể phân bố vào trong sữa mẹ với lượng nhỏ.

Trong hệ tuần hoàn, Betamethason gắn kết nhiều với Protein huyết tương, chủ yếu là với Globulin còn Albumin thì ít hơn. Betamethason ít liên kết rộng rãi với Protein hơn so với Hydrocortison (Cortisol).

Nửa đời của chúng cũng có chiều hướng dài hơn. Betamethason được chuyển hóa chủ yếu ở gan nhưng cũng chuyển hóa cả ở những mô khác và bài tiết vào nước tiểu.

Chuyển hóa của các Corticosteroid tổng hợp, bao gồm Betamethason chậm hơn và áp lực liên kết Protein của chúng thấp hơn, điều đó có thể giải thích hiệu lực mạnh hơn so với các Corticosteroid tự nhiên.

Gentamycin

Gentamycin sulfate: Sự hấp thu vào hệ thống tuần hoàn của Gentamycin đã được báo cáo sau khi dùng thuốc bôi da ở da bị lột và bỏng.

Clotrimazol

Dùng bôi trên da, Clotrimazol ít được hấp thu. Sáu giờ sau khi bôi kem và dung dịch 1% Clotrimazol phóng xạ trên da nguyên vẹn và trên da bị viêm cấp, nồng độ Clotrimazol thay đổi từ 100ng/cm trong lớp sừng đến 0,5 - 11g/cm3 trong lớp gai và 0,1 kg/cm2 trong lớp mô dưới da.

Lượng thuốc hấp thu được chuyển hóa ở gan rồi đào thải qua phân và nước tiểu.

Liều Dùng Của Maxgel 10G

Cách dùng

Rửa sạch vùng da bị nhiễm bệnh bằng nước muối ấm, thấm khô rồi bôi một lớp thuốc mỏng, bôi từ ngoài vào trong.

Liều dùng

Ngày bôi 2-3 lần, bôi cho đến khi tình trạng bệnh được cải thiện. Sau đó tiếp tục bôi ngày 1 lần.

Trong trường hợp bị bệnh vẩy nến, các mảng da ở cùi chỏ, đầu gối dày lên, sau khi bôi thuốc lần đầu, cần phải băng kín vùng da đã bôi thuốc, hiệu quả chữa trị sẽ tăng

lên nhiều lần. Những lần bôi sau không cần phải băng kín.

Làm gì khi quá liều?

Không dùng quá liều lượng được kê. Dùng thuốc nhiều hơn sẽ không cải thiện triệu chứng của bạn; thay vào đó chúng có thể gây ngộ độc hoặc những tác dụng phụ nghiêm trọng.

Nếu bạn nghi vấn rằng bạn hoặc ai khác có thể đã sử dụng quá liều Maxgel vui lòng đến phòng cấp cứu tại bệnh viện hoặc viện chăm sóc gần nhất.

Mang theo hộp, vỏ, hoặc nhãn hiệu thuốc với bạn để giúp các bác sĩ có thông tin cần thiết.

Không đưa thuốc của bạn cho người khác dù bạn biết họ có cùng bệnh chứng hoặc trông có vẻ như họ có thể có bệnh chứng tương tự. Điều này có thể dẫn tới việc dùng quá liều. 

Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ hoặc gói sản phẩm để có thêm thông tin.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Maxgel 10G

    Khi sử dụng thuốc Maxgel, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Một số tác dụng phụ được ghi nhận trong các nghiên cứu trên người dùng thuốc này là:

    Cũng như các Corticoid khác, khi bôi trên diện rộng và kéo dài thuốc có thể gây teo da tại chỗ (biểu hiện là các vết nứt da, mỏng da, giãn các mạch máu bề mặt).

    Thuốc có thể hấp thu qua da gây tình trạng cường vỏ thượng thận, nhất là khi bôi lên vùng da mỏng và dùng cho trẻ em.

    Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, hãy ngưng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Maxgel 10G

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định trong những trường hợp sau:

  • Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Những người bị mụn trứng cá (cả trứng cá đỏ và trứng cá thường).

  • Bệnh viêm da quanh miệng, nhiễm virus đa nguyên (herpes đơn, thủy đậu).

  • Không dùng phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu, nuôi con bú, trẻ em dưới 1 tuổi.

  • Không dùng điều trị viêm hay nhiễm nấm tai ngoài khi người bệnh bị thủng màng nhĩ.

Thận trọng khi dùng thuốc

Khi bôi thuốc lên vùng da mặt cần thận trọng không để thuốc dây vào mắt. Các vùng da mặt dễ bị teo hơn các vùng khác và các vết thẹo để lại có màu sẫm.

Khi vết nhiễm khuẩn quá rộng, không nên bôi thuốc vì có nguy cơ quá liều do thuốc được hấp thu qua da, phải điều trị bằng kháng sinh toàn thân.

Khi bôi thuốc quá 7 ngày mà không thấy có dấu hiệu cải thiện bệnh, phải dùng thuốc và chọn thuốc khác kết hợp với điều trị toàn thân, vì Clotrimazol làm che khuất dấu hiệu nhiễm trùng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng lên sự tỉnh táo đối với người lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Do tính an toàn trên phụ nữ có thai chưa được xác định nên chỉ dùng khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ. Trước khi dùng thuốc nên hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ của bạn.

Thời kỳ cho con bú

Vẫn chưa biết thuốc có tiết vào sữa mẹ hay không. Trong thời kỳ cho con bú nên thận trọng dùng thuốc. Nếu cần thiết sử dụng hãy hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc lợi ích của mẹ và nguy cơ của trẻ.

Các đối tượng đặc biệt khác (người già, trẻ em, dị ứng)

Không dùng cho trẻ em dưới 1 tuổi. 

Tương tác thuốc

Tương tác với Betamethason

Do thuốc có chứa Betamethason nên có thể tương tác với Paracetamol, thuốc chống trầm cảm ba vòng, các thuốc chống đái tháo đường uống hoặc Insulin, Glycosid digitalis, Phenobarbital, Phenytoin, Rifampicin hoặc Ephedrin, các thuốc chống đông loại Coumarin.

Tương tác với Gentamycin

Việc sử dụng đồng thời Gentamycin với các thuốc gây độc cho thận bao gồm các Aminoglycosid khác, Vancomycin và một số thuốc họ Cephalosporin, hoặc với các thuốc tương đối độc đối với cơ quan thính giác như Acid ethacrynic và có thể Furosemid sẽ làm tăng nguy cơ gây độc.

Nguy cơ này cũng tăng lên khi dùng Gentamycin đồng thời với các thuốc có tác dụng ức chế dẫn truyền thần kinh cơ.

Indomethacin có thể làm tăng nồng độ huyết tương của các Aminoglycosid nếu được dùng chung.

Việc sử dụng chung với các thuốc chống nôn như Dimenhydrinat có thể che lấp những triệu chứng đầu tiên của sự nhiễm độc tiền đình.

Tương tác với Clotrimazol

Tác dụng đối kháng giữa các Imidazol (kể cả Clotrimazol) và các kháng sinh Polyene In vitro đã được báo cáo.

Có lẽ do Imidazol ức chế sự tổng hợp Ergosterol trong khi các kháng sinh Polyene lại có tác dụng chống nấm bằng cách gắn với các Sterol của màng tế bào. Sự tác động của Clotrimazol lên các Enzym ti thể gan không vấn đề đối với dạng thuốc bôi.

Bảo Quản

Bạn nên bảo quản thuốc Maxgel như thế nào?

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nguồn Tham Khảo

https://drugbank.vn/

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC