Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: PYMEPHARCO

(00028323)
Đã copy nội dung

Bột Pha Tiêm Maxapin 1G Pymepharco Điều Trị Nhiễm Khuẩn (10 Lọ)

(00028323)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: PYMEPHARCO

(00028323)
Đã copy nội dung

Bột Pha Tiêm Maxapin 1G Pymepharco Điều Trị Nhiễm Khuẩn (10 Lọ)

(00028323)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefepime
Danh mục: Cephalosporin
Dạng bào chế: Bột pha tiêm
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-20325-13
Độ tuổi: Trên 2 tháng tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Pymepharco
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Bột Pha Tiêm Maxapin 1G Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Maxapin 1g là sản phẩm của Pymepharco, với thành phần chính Cefepime Hydrochloride, là thuốc dùng để điều trị nhiễm khuẩn vừa và nặng do các vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên và dưới, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn trong khoang bụng. Thuốc còn dùng để điều trị viêm màng não ở trẻ em (ngoại trừ do Listeria monocytogenes).

Thành Phần Của Bột Pha Tiêm Maxapin 1G

Thành phần

Hàm lượng

Cefepime

1-

Công Dụng Của Bột Pha Tiêm Maxapin 1G

Chỉ định

Thuốc Maxapin 1g được chỉ định dùng trong điều trị nhiễm khuẩn vừa và nặng do các vi khuẩn nhạy cảm, gồm các trường hợp sau:

  • Ðiều trị nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên và dưới (biến chứng và chưa biến chứng), nhiễm khuẩn da và mô mềm, các nhiễm khuẩn trong khoang bụng gồm viêm phúc mạc và nhiễm khuẩn mật, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn phụ khoa, giảm bạch cầu gây sốt.
  • Ðiều trị viêm màng não ở trẻ em (ngoại trừ do Listeria monocytogenes).

Dược lực học

Cefepime là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ tư.

Thuốc có hoạt tính kháng khuẩn do ức chế tổng hợp mucopeptide ở thành tế bào vi khuẩn.

Các vi khuẩn nhạy cảm in vitro với cefepime gồm có Enterobacteriaceae, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae, Moraxella (Branhamella) catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae, các chủng Staphylococcus (trừ Staphylococcus aureus kháng methicillin) và các chủng Streptococcus.

Dược động học

Dược động học của cefepime tuyến tính trong khoảng liều từ 250 mg đến 2 g không thay đổi trong quá trình điều trị. Sau khi tiêm bắp, cefepime được hấp thu nhanh và hoàn toàn, khoảng 16% liều được gắn vào protein huyết tương.

Cefepime thâm nhập vào phần lớn các mô và dịch cơ thể. Ở người bệnh cứ 8 giờ lại tiêm một liều 50 mg/kg, nồng độ thuốc trong dịch não tuỷ là 3,3–6,7 mg/L.

Trong cơ thể, cefepime rất ít bị chuyển hoá (xấp xỉ 7% liều). Thời gian bán thải khoảng 2 giờ. Khoảng 80% liều tiêm đào thải qua nước tiểu qua lọc cầu thận. 85% liều thải trừ dưới dạng không đổi.

Dược động học của cefepime không bị thay đổi ở người cao tuổi có chức năng thận bình thường và ở người bị rối loạn chức năng gan. Ở những bệnh nhân suy thận khi sử dụng thuốc phải giảm liều theo mức lọc cầu thận.

Liều Dùng Của Bột Pha Tiêm Maxapin 1G

Cách dùng

Thuốc dùng đường tiêm bắp (IM) hoặc tiêm tĩnh mạch (IV).

Maxapin 1g có thể dùng tiêm tĩnh mạch chậm (3–5 phút), tiêm vào bộ ống của dịch truyền hoặc tiêm trực tiếp vào dịch truyền hay tiêm bắp sâu.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em > 40 kg

Nhiễm khuẩn đường tiểu từ nhẹ đến trung bình: 0,5–1 g IV hay IM mỗi 12 giờ.

Các nhiễm khuẩn khác từ nhẹ đến trung bình: 1 g IV hay IM mỗi 12 giờ.

Nhiễm khuẩn nặng (nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi, nhiễm khuẩn mật, nhiễm khuẩn nặng ở da và cấu trúc da): 2 g IV mỗi 12 giờ.

Giảm bạch cầu gây sốt: 2 g IV mỗi 8 giờ.

Nhiễm khuẩn nặng đe dọa tính mạng: 2 g IV mỗi 8 giờ.

Nhiễm khuẩn nặng trong khoang bụng: 2 g IV mỗi 12 giờ, kết hợp với tiêm tĩnh mạch metronidazole.

Trẻ em từ 2 tháng đến 12 tuổi và ≤ 40 kg

Viêm phổi, nhiễm khuẩn đường tiểu, da và cấu trúc da: 50 mg/kg mỗi 12 giờ.

Viêm màng não, giảm bạch cầu trung tính kèm theo sốt, nhiễm khuẩn huyết: 50 mg/kg mỗi 8 giờ, đợt điều trị thường 7–10 ngày.

Bệnh nhân nhi 1–2 tháng tuổi: 30 mg/kg mỗi 8 giờ hoặc 12 giờ.

Trẻ > 12 tuổi nhưng < 40 kg: Dùng liều cho trẻ có trọng lượng < 40 kg.

Đối tượng khác

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều trừ khi kèm theo suy thận.

Người bị suy giảm chức năng thận: Cefepime bị thải trừ gần như hoàn toàn qua sự lọc cầu thận, do đó liều dùng cho bệnh nhân có chức năng thận suy giảm (ClCr < 30 mL/phút) phải hiệu chỉnh lại cho phù hợp theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

Bệnh nhân thẩm phân máu: Trong vòng 3 giờ sau khi thẩm phân máu, khoảng 68% lượng cefepime có trong cơ thể sẽ được loại trừ ra ngoài. Vì vậy, vào cuối mỗi đợt thẩm phân phải dùng một liều cefepime bằng liều ban đầu. Trong thẩm phân phúc mạc liên tục, cefepime có thể sử dụng ở mức liều khuyến cáo cho đối tượng bình thường nhưng khoảng cách dùng thuốc là 48 giờ/lần.

Thời gian điều trị phụ thuộc vào quá trình nhiễm khuẩn, vì vậy sẽ được xác định bởi bác sĩ điều trị.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Lọc máu thận nhân tạo hoặc lọc máu qua màng bụng: Lọc máu trong 3 giờ sẽ lấy đi được 68% lượng cefepime trong cơ thể.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Bột Pha Tiêm Maxapin 1G

    Khi sử dụng thuốc Maxapin 1g, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Tiêu hoá: Rối loạn tiêu hoá.

    • Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.

    • Đau thoáng qua tại chỗ tiêm bắp.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Viêm tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch huyết khối tại chỗ tiêm tĩnh mạch.

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Quá mẫn.

    • Thay đổi huyết học thoáng qua.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Bột Pha Tiêm Maxapin 1G

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Maxapin 1g chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc hay kháng sinh khác thuộc nhóm cephalosporin.

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi dùng cefepime, nên kiểm tra cẩn thận về tiền sử phản ứng quá mẫn với cephalosporin, penicillin hay những thuốc khác.

Không được dùng đồng thời với các thuốc có độc tính với thận hoặc thuốc lợi tiểu mạnh.

Là kháng sinh phổ rộng, không nên dùng cefepime điều trị kéo dài vì có thể gây ra bội nhiễm các vi khuẩn không nhạy cảm (như Enterococcus, Candida).

Viêm đại tràng giả mạc thường xảy ra khi dùng kháng sinh, nên giám sát bệnh nhân chặt chẽ để phát hiện kịp thời các trường hợp tiêu chảy do thuốc.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến quá trình lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Có thể dùng cefepime cho người mang thai, nhưng cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và thai nhi trước khi chỉ định.

Thời kỳ cho con bú

Một lượng cefepime tiết vào sữa mẹ.

Có ba vấn đề có thể xảy ra cho trẻ bú sữa người mẹ dùng cefepime: Thay đổi vi khuẩn chí trong ruột, tác động trực tiếp của thuốc lên trẻ, trở ngại cho đánh giá kết quả nuôi cấy vi khuẩn cần làm khi sốt cao.

Cần theo dõi trẻ bú sữa người mẹ có dùng cefepime.

Tương tác thuốc

Dùng chung với furosemide có thể gây điếc.

Phản ứng glucose/niệu dương tính giả nếu sử dụng các tác nhân khử trong thời gian điều trị bằng cefepime.

Bảo Quản

Dưới 30ºC. Tránh ẩm và ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Maxapin 1g.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng vùng bụng
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Viêm màng não, vi khuẩn
  • Sốt giảm bạch cầu trung tính
  • Viêm bể thận
  • Viêm phổi nặng
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng
  • Viêm phổi dạng vừa
  • Nhiễm khuẩn da và mô dưới da không biến chứng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ