Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Mekophar
(00016176)
Đã copy nội dung

Maloxid 10X8 Mekophar

(00016176)
Đã copy nội dung
Mekophar
(00016176)
Đã copy nội dung

Maloxid 10X8 Mekophar

(00016176)
Đã copy nội dung
Thành phần: Magnesium Trisilicate, Aluminium hydroxide
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 8 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-11250-10
Cảnh báo: Phụ nữ có thai
Nhà sản xuất: Mekophar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Maloxid 10X8 Mekophar Là Gì?

Thuốc Maloxid được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Hóa dược phẩm Mekophar, thuốc có thành phần chính là magnesium trisilicate và aluminium hydroxide (gel khô). Thuốc Maloxid được chỉ định trong điều trị viêm dạ dày, ợ chua, thừa acid dịch vị, phối hợp trong điều trị loét dạ dày - tá tràng.

Thuốc Maloxid được bào chế dưới dạng viên nhai. Vỉ 8 viên, hộp 10 vỉ.

Thành Phần Của Maloxid 10X8 Mekophar

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Magnesium Trisilicate

400mg

Aluminium hydroxide

300mg

Công Dụng Của Maloxid 10X8 Mekophar

Chỉ định

Thuốc Maloxid được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị viêm dạ dày, ợ chua, thừa acid dịch vị.
  • Phối hợp trong điều trị loét dạ dày – tá tràng.

Dược lực học

Aluminium hydroxide và magnesium trisilicate làm tăng pH dịch dạ dày sẽ ức chế tác dụng tiêu protein của pepsin - tác dụng này rất quan trọng ở người bệnh loét dạ dày. Hai hoạt chất này thường được kết hợp với nhau nhằm làm giảm tác dụng gây táo bón của aluminium hydroxide.

Dược động học

Chưa có báo cáo.

Liều Dùng Của Maloxid 10X8 Mekophar

Cách dùng

Thuốc Maloxid được dùng đường uống.

Nhai kỹ trước khi uống.

Liều dùng

  • 1 viên/lần, ngày 2 - 3 lần (nhai kỹ trước khi uống).

  • Dùng lúc có cơn đau hoặc 1 - 2 giờ sau bữa ăn và trước khi đi ngủ. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Maloxid 10X8 Mekophar

    Khi sử dụng thuốc Maloxid, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). 

    • Táo bón, chát miệng, cứng bụng, buồn nôn, nôn.

    • Dùng liều cao và kéo dài thuốc kháng acid có chứa aluminium sẽ gây cản trở sự hấp thu phosphate dễ dẫn tới nguy cơ bị xốp và loãng xương.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Maloxid 10X8 Mekophar

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Maloxid chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với thành phần thuốc.

  • Suy thận nặng.

  • Giảm phosphate máu.

  • Trẻ nhỏ hơn 1 tuổi.

Thận trọng khi sử dụng

Cần dùng thận trọng với người cao tuổi, người suy tim sung huyết, suy thận, phù, xơ gan, thâm phân mạn tính, chế độ ăn ít sodium (na) và người mới bị chảy máu đường tiêu hóa, bệnh nhân tiểu đường.

Kiểm tra định kỳ nồng độ phosphate trong quá trình điều trị lâu dài.

Dùng thuốc lâu dài có thể gây sỏi thận silic.

Không nên dùng thuốc kéo dài liên tục trên 2 tuần nếu không có chỉ định của bác sỹ.

Do thuốc có chứa aspartame, tránh dùng trong trường hợp phenylketon niệu.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai (không sử dụng liều cao và lâu dài).

Thời kỳ cho con bú

Có thể dùng thuốc trong thời gian cho con bú.

Phụ nữ mang thai và cho con bú nên tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi dùng.

Tương tác thuốc

Maloxid dùng chung với: Cycline, allopurinol, fluoroquinolone, lincosanide, kháng histamin h2, metoprolol, propranolol, chloroquine, diflunisal, digoxine, diphosphonate, glucocorticoid (dexamethasone, prednisolone), indomethacine, ketoconazole, itraconazole, lanzoprazole, thuốc an thần nhóm phenothiazine, penicillamine, muối sắt, thuốc chống lao (isoniazide, ethambutol): Sẽ gây cản trở hấp thu dẫn đến sự suy giảm tác dụng của những thuốc này.

Nên sử dụng thuốc kháng acid trước hoặc sau 2 giờ đối với các thuốc trên và 4 giờ đối với Fluoroquinolone.

Bảo Quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Maloxid.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC