Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Bidiphar
(00004655)
Đã copy nội dung

Thuốc Magnesi Sulfat Kabi 15% Trị Loạn Nhịp Dạng Xoắn (1Vỉ X 10 Ống)

(00004655)
Đã copy nội dung
Bidiphar
(00004655)
Đã copy nội dung

Thuốc Magnesi Sulfat Kabi 15% Trị Loạn Nhịp Dạng Xoắn (1Vỉ X 10 Ống)

(00004655)
Đã copy nội dung
Thành phần: Magnesium sulfate
Danh mục: Chất điện giải
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 ống
Dạng bào chế: Dung dịch
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-19567-13
Cảnh báo: Suy gan thận, Suy gan
Nhà sản xuất: Bidiphar
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Magnesi Sulfat Kabi 15% Là Gì?

Magnesi Sulfat của Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội, thành phần chính magnesi sulfat, là thuốc dùng để điều trị loạn nhịp dạng xoắn. Điều trị giảm cali máu cấp đi kèm với giảm magnesi máu. Bổ sung magnesi trong phục hồi cân bằng nước điện giải. Dự phòng và điều trị sản giật.

Thành Phần Của Magnesi Sulfat Kabi 15%

Thông Tin Thành Phần

Dung dịch có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Magnesium sulfate

1,5g

Công Dụng Của Magnesi Sulfat Kabi 15%

Chỉ định

Thuốc Magnesi Sulfat được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị loạn nhịp dạng xoắn.

  • Điều trị giảm cali máu cấp đi kèm với giảm magnesi máu.

  • Bổ sung magnesi trong phục hồi cân bằng nước điện giải.

  • Dự phòng và điều trị sản giật.

Dược lực học

Magnesi là cation phổ biến thứ hai trong dịch ngoại bào, có vai trò cần thiết cho hoạt động của nhiều hệ thống enzym, chất dẫn truyền thần kinh và kích thích bắp. Sự thiếu hụt magnesi đi kèm với sự rối loạn một loạt các cấu trúc và chức năng.

Một số tác dụng của magnesi trên hệ thống thần kinh tương tự như với calci. Tăng nồng độ magnesi trong dịch ngoại bào gây ức chế hệ thống thần kinh trung ương (CNS). Magnesi có tác dụng ức chế trực tiếp trên xương và cơ bắp.

Nồng độ thấp bất thường của magnesi trong dịch ngoại bào tăng giải phóng acetylcholin, tăng kích thích cơ bắp.

Magnesi làm giảm tốc độ hình thành xung nút SA. Nồng độ cao hơn của magnesi (lớn hơn 15mEq/l) có thể dẫn đến ngừng tim.

Nồng độ magnesi vượt quá có thể gây giãn mạch bằng cả hai cách trực tiếp tác động lên mạch máu và phong tỏa hạch. Magnesi được bài tiết chủ yếu qua thận bằng con đường lọc ở cầu thận.

Dược động học

Trong huyết tương, khoảng 25 - 30% magnesi dưới dạng liên kết với protein huyết tương.

Magnesi sulfat chủ yếu được bài tiết qua thận. Magnesi qua được nhau thai.

Liều Dùng Của Magnesi Sulfat Kabi 15%

Cách dùng

Dùng tiêm tĩnh mạch.

Liều dùng

Điều trị loạn nhịp xoắn

Tiêm tĩnh mạch chậm 8mmol ion magnesi tương đương 2g magnesi sulfat heptahydrat, tiếp đó tiêm truyền liên tục 0,012 đến 0,08mmol ion magnesi tương đương 3 tới 20mg magnesi sulfat heptahydrat/phút.

Điều trị giảm kali máu cấp đi liền với giảm magnesi máu. Truyền tĩnh mạch từ 24 – 32mmol ion magnesi tương đương 6 - 8g magnesi sulfat heptahydrat trong 24 giờ. Kali được bổ sung trong một bình khác với bình magnesi.

Ngừng điều trị ngay khi mức magnesi máu trở lại bình thường.

Bổ sung magnesi trong việc phục hồi cân bằng nước điện giải.

Truyền tĩnh mạch từ 6 – 8mmol ion magnesi tương đương 1,5 - 2g magnesi sulfat heptahydrat trong 24 giờ.

Liều dùng thông thường cho trẻ em là 0,1 – 0,3mmol/kg tương đương 25mg - 75mg/kg trong 24 giờ sau cơn sản giật cuối cùng.

Dự phòng và điều trị sản giật

Để ngăn ngừa hoặc điều trị cơn sản giật đã xảy ra, tiêm truyền tĩnh mạch 16mmol ion.

Magnesi tương đương 4g magnesi sulfat heptahydrat trong 20 - 30 phút. Nếu cơn sản giật vẫn còn tồn tại, truyền thêm 16mmol ion magnesi tương đương 4g magnesi sulfat heptahydrat.

Tuy nhiên, không được vượt quá liều tích lũy 32mmol ion magnesi tương đương 8g.

Magnesi sulfat heptahydrat trong giờ điều trị đầu tiên.

Sau đó, tiêm truyền liên tục 8 – 12mmol ion magnesi tương đương 2 - 3g magnesi sulfat heptahydrat mỗi giờ, trong 24 giờ tiếp theo.

Chỉ dùng thuốc khi có đơn của bác sĩ.

Làm gì khi quá liều?

Quá liều magnesi sulfat được biểu hiện bằng suy nhược cơ bắp, hạ huyết áp, điện tâm đồ thay đổi, buồn ngủ, nhầm lẫn.

Nồng độ trong huyết tương magnesi sulfat bắt đầu quá liều là 4mEq/l, phản xạ gân sâu, giảm và có thể vắng mặt ở mức gần 10mEq/l. Ở mức 12 đến 15mEq/l, tê liệt hô hấp có thể là một mối nguy hiểm tiềm năng.

Có thể đối kháng hiệu ứng đường hô hấp bằng cách tiêm tĩnh mạch các muối calci.

Trước khi bắt đầu mỗi liều tiêm, tần số hô hấp nên có ít nhất 1 lần một phút và chức năng thận nên được kiểm tra đầy đủ. Trong trường hợp quá liều, hỗ trợ thông khí phải được tiến hành cho đến khi tiêm tĩnh mạch calci.

Thẩm phân phúc mạc hoặc chạy thận nhân tạo có thể được yêu cầu nếu quá liều magnesi sulfat ở mức độ nặng. Quá liều magnesi sulfat gây ức chế thần kinh trung ương.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Magnesi Sulfat Kabi 15%

    Khi sử dụng thuốc magnesi Sulfat, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Một số tác dụng phụ được ghi nhận trong các nghiên cứu trên người dùng thuốc này là:

    Phản ứng bất lợi chủ yếu liên quan đến nồng độ magnesi huyết tương cao bao gồm đỏ bừng, ra mồ hôi, hạ huyết áp, suy tuần hoàn, ức chế tim và hệ thần kinh trung ương. Ức chế hô hấp hầu hết là các hiệu ứng đe dọa tính mạng.

    Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    • Điều trị tăng magnesi thể nhẹ thường hạn chế hấp thu magnesi.
    • Thể nghiêm trọng, thông khí và hỗ trợ tuần hoàn.
    • Tiêm tĩnh mạch chậm 10 - 20ml calci gluconat 10% để đảo ngược tác dụng trên tim mạch và hô hấp.
    • Nếu chức năng thận là bình thường đẩy nhanh sự thải trừ magnesi nên được thực hiện bằng cách sử dụng thuốc lợi tiểu furosemid.
    • Thẩm tách máu là cần thiết để loại bỏ magnesi ở những bệnh nhân suy thận hoặc ở những bệnh nhân mà các giải pháp khác không hiệu quả.

    Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, hãy ngưng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Magnesi Sulfat Kabi 15%

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định trong những trường hợp sau: 

  • Bệnh nhân block tim, tổn thương cơ tim.

  • Suy thận nặng.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng nếu có hiện tượng đỏ bừng và đổ mồ hôi xảy ra. Khi kết hợp với các barbiturat, ma túy hoặc các thuốc ngủ khác, liều lượng nên được điều chỉnh vì những tác dụng phụ gây trầm cảm hệ thần kinh trung ương.

Chuẩn bị muối calci cho tiêm tĩnh mạch để chống lại các dấu hiệu ngộ độc magnesi xảy ra. Magnesi được bài tiết gần như hoàn toàn qua thận nên thận trọng ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có thông tin vì chưa tìm thấy nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Magnesi sulfat qua được nhau thai. Khi dùng cho phụ nữ mang thai nên theo dõi nhịp tim của thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có bằng chứng chắc chắn magnesi sulfat có bài tiết qua sữa mẹ hay không nên thận trọng. Nếu cần thiết sử dụng nên hỏi ý kiến bác sĩ dược sĩ để cân nhắc lợi ích nguy cơ.

Các đối tượng đặc biệt khác (người già, trẻ em, dị ứng)

Chưa có báo cáo.

Tương tác thuốc

Thuốc Magnesi Sulfat có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ.

Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ, đặc biệt là: 

  • Tiêm magnesi sulfat ảnh hưởng đến sự cạnh tranh và ức chế khử cực thần kinh cơ.
  • Ức chế thần kinh cơ của tiệm magnesi sulfat và kháng sinh aminoglycosid có thể được tăng lên.
  • Tương tự như vậy, tiêm magnesi sulfat và nifedipin đã được báo cáo là làm tăng tác dụng. 

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc Magnesi Sulfat không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng tới thuốc Magnesi Sulfat?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Bảo Quản

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá.

Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ.

Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nguồn Tham Khảo

https://drugbank.vn/

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ