Magnesi Sulfat 15%

Magnesi Sulfat 15%
Magnesi Sulfat 15%
Tên thuốc gốc: Magnesium sulfate
Thương hiệu: Bidiphar
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 ống
Mã sản phẩm: 00004655

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Magnesi Sulfat 15%’ Là gì?

Ðiều trị các triệu chứng gây ra do tình trạng giảm Mg máu, bổ sung Mg trong phục hồi cân bằng nước điện giải, điều trị sản giật.


Thành phần của ‘Magnesi Sulfat 15%’

  • Dược chất chính: Magnesi sulfat
  • Loại thuốc: Thuốc tiêm
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Hộp 10 ống 10ml dung dịch thuốc tiêm

Công dụng của ‘Magnesi Sulfat 15%’

Ðiều trị các triệu chứng gây ra do tình trạng giảm Mg máu, bổ sung Mg trong phục hồi cân bằng nước điện giải, điều trị sản giật.


Liều dùng của ‘Magnesi Sulfat 15%’

Cách dùng

Theo hướng dẫn của nhà sản xuất; đối với tiêm tĩnh mạch, nồng độ magnesi sulfat không được vượt quá 20% (pha 1 phần dung dịch tiêm magnesi sulfat 50% với ít nhất 1,5 phần nước để tiêm); đối với tiêm bắp, trộn dung dịch tiêm magnesi sulfat 50% với 1 ml dung dịch lidocain 2%.

Liều dùng

  • Dự phòng cơn co giật tái lại trong sản giật: Tiêm tĩnh mạch, người lớn, ban đầu 4 g trong 5 - 15 phút, tiếp theo là truyền tĩnh mạch 1 g/giờ trong ít nhất 24 giờ sau cơn giật cuối cùng hoặc tiêm bắp sâu 5 g vào một mông, sau đó 5 g cách nhau 4 giờ/lần vào mông bên kia trong ít nhất 24 giờ sau cơn giật cuối cùng; nếu cơn giật tái lại có thể cần phải tiêm thêm tĩnh mạch 2 g.
  • Dự phòng cơn giật trong tiền sản giật: Truyền tĩnh mạch, người lớn, ban đầu 4 g trong 5 - 15 phút, tiếp theo là truyền tĩnh mạch 1 g/giờ trong 24 giờ hoặc tiêm bắp sâu 5 g vào một bên mông, sau đó 5 g cách nhau 4 giờ/lần vào mông bên kia trong 24 giờ; nếu cơn giật tái xuất hiện, tiêm thêm 1 liều tĩnh mạch 2 g.

- Làm gì khi dùng quá liều?

  • Khi quá liều xảy ra, bạn nên tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp hoặc gọi đường dây 115. Quá liều có thể gay ra tử vong.
  • Quá liều có các triệu chứng như: buồn nôn, nôn, đỏ bừng mặt, cảm thấy rất nóng, tốc độ chậm tim, cực kỳ buồn ngủ hoặc ngất xỉu.
  • Xử trí: Calci gluconat tiêm tĩnh mạch 10%, 1 g.

- Làm gì khi quên một liều?

Vì Magnesi sulfat 15% được sử dụng trên một cơ sở khi cần thiết, bạn không có khả năng bỏ lỡ một liều.


Tác dụng phụ của ‘Magnesi Sulfat 15%’

Ðau tại chỗ tiêm, giãn mạch máu với cảm giác nóng. Tăng Mg máu


Lưu ý của ‘Magnesi Sulfat 15%’

Thận trọng khi sử dụng

Để tránh tăng magnesi - huyết nặng có nguy cơ gây tử vong, không được tiêm tĩnh mạch vượt quá tốc độ 150 mg/phút. Cần phải có sẵn calci gluconat tiêm tĩnh mạch trong trường hợp ngừng thở hoặc blốc tim.

Tương tác thuốc

  • Quinidin, các thuốc nhóm cura.
  • Tránh dùng magnesium kết hợp với các chế phẩm có chứa phosphate và muối calcium là các chất ức chế quá trình hấp thu magnesium tại ruột non.
  • Trong trường hợp phải điều trị kết hợp với tetracycline đường uống, thì phải uống hai loại thuốc cách khoảng nhau ít nhất 3 giờ

Quy cách

Hộp 1 vỉ x 10 ống

Nhà sản xuất

BIDIPHAR

Nước sản xuất

VIET NAM

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các thuốc liên quan
Xem thêm…
Các bệnh liên quan
  • Động kinh
  • Hạ đường huyết
  • Táo bón thường xuyên
  • Xoắn đỉnh
  • Ngộ độc bari
  • Bệnh hen suyễn nặng
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status