Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: THÀNH NAM

(00020813)
Đã copy nội dung

Thuốc Magnesi B6 Thành Nam Trị Thiếu Magnesi (Hộp 5 Vỉ X 10 Viên)

(00020813)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: THÀNH NAM

(00020813)
Đã copy nội dung

Thuốc Magnesi B6 Thành Nam Trị Thiếu Magnesi (Hộp 5 Vỉ X 10 Viên)

(00020813)
Đã copy nội dung
Thành phần: Magnesium hydroxide, Vitamin B6
Danh mục: Vitamin và khoáng chất
Dạng bào chế: Viên bao
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VD-27611-17
Độ tuổi: Trên 6 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Công Ty Tnhh Sx-Tm Dược Phẩm Thành Nam
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm ngừng kinh doanh

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Magnesi B6 Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Magnesi B6 được sản xuất bởi Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dược phẩm Thành Nam, thành phần chính là Magnesi lactat dihydrat và Pyridoxin HCI (B6), là thuốc được chỉ định điều trị thiếu magnesi đã được xác minh, riêng biệt hay kết hợp.

Magnesi B6 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, mỗi viên chứa Magnesi lactat dihydrat 470mg và Pyridoxin HCI (B6) 5mg và được đóng gói hộp 5 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Thuốc Magnesi B6

Thành phần

Hàm lượng

Magnesium hydroxide

470-mg

Vitamin B6

5-mg

Công Dụng Của Thuốc Magnesi B6

Chỉ định

Thuốc Magnesi B6 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị thiếu magnesi đã được xác minh, riêng biệt hay kết hợp.

Dược lực học

Magnesi là cation nhiều thứ tư trong cơ thể, nhiều thứ hai trong tế bào, là cation thiết yếu cho chức năng của các enzym quan trọng, bao gồm những enzym liên quan tới sự chuyển các nhóm phosphat, tất cả các phản ứng đòi hỏi ATP và mỗi bước liên quan tới sự sao chép, phiên mã của DNA và sự dịch mã của RNA thông tin. Magnesi tham gia như một cofactor (đồng yếu tố) trong nhiều phản ứng enzym trong cơ thể.

Có ít nhất 300 enzym phụ thuộc vào magnesi để có chức năng hoạt động bình thường. Magnesi cũng cần thiết cho chuyển hóa năng lượng tế bào, cho sự ổn định màng, dẫn truyền thần kinh, vận chuyển sốt và có tác động trên kênh calci. Do tác dụng trên ống thận, magnesi cần thiết để duy trì mức calci và kali trong huyết thanh. Khi dùng đường uống, magnesi làm tăng lượng phân do giữ lại dịch trong lòng ruột, làm căng ruột kết, gây tăng nhu động ruột, do đó được dùng làm thuốc nhuận tràng thẩm thấu.

Pyridoxin (vitamin B6) tồn tại dưới 3 dạng: Pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma-aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.

Dược động học

Magnesi

Magnesi hấp thu chậm và không hoàn toàn qua đường tiêu hóa, ngay cả những dạng muối tan. Chỉ khoảng 1/3 lượng magnesi được hấp thu qua ruột non sau khi uống. Khoảng 25 - 30% magnesi gắn với protein huyết tượng. Phân bố vào xương 50 - 60%, vào dịch ngoại bào 1 - 2%. Magnesi dùng đường uống được thải trừ qua nước tiểu (đối với phần được hấp thu) và qua phân (đối với phần không được hấp thu). Một lượng nhỏ magnesi được tìm thấy trong sữa mẹ. Magnesi qua được nhau thai.

Pyridoxin (vitamin B6)

Hấp thu

Vitamin B6 được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, có thể bị giảm ở người bị mắc các hội chứng kém hấp thu hoặc sau khi cắt dạ dày. Nồng độ bình thường của pyridoxin trong huyết tương: 30 - 80nanogam/ml.

Phân bố

Sau khi uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan, một phần ít hơn ở cơ và não. Dự trữ toàn cơ thể vitamin Bố ước lượng khoảng 167mg, Các dạng chính của vitamin B6 trong máu là pyridoxal và pyridoxal phosphat, liên kết cao với protein, Pyridoxal qua nhau thai và nồng độ trong huyết tương bào thai gấp 5 lần nồng độ trong huyết tương mẹ. Nồng độ vitamin B6 trong sữa mẹ khoảng 150 – 240nanogam/ml sau khi mẹ uống 2,5 - 5mg vitamin B6 hàng ngày. Sau khi mẹ uống dưới 2,5mg vitamin B6 hàng ngày, nồng độ vitamin B6 trong sữa mẹ trung bình 130nanogam/ml.

Chuyển hóa

Ở hồng cầu, pyridoxin chuyển thành pyridoxal phosphat và pyridoxin tin chuyển thành Pyridox anin phosphat. Ở gan, pyridoxin phosphoryl hóa thành pyridoxin phosphat và chuyển amin thành Pyridoxal và pyridoxamin để nhanh chóng được phosphoryl hóa. Riboflavin cần thiết để chuyển pyridoxin phosphat thành pyridoxal phosphat.

Thải trừ

Nửa đời sinh học của pyridoxin khoảng 15 – 20 ngày. Ở gan, pyridoxal biến đổi thành acid 4pyridoxic được bài tiết vào nước tiểu. Trong xơ gan, tốc độ thoái biến có thể tăng. Có thể loại bỏ pyridoxal bằng thẩm phân máu.

Liều Dùng Của Thuốc Magnesi B6

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Uống thuốc với nhiều nước.

Liều dùng

Dùng cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.

Người lớn

Uống 6 – 8 viên/ngày, chia làm 2 - 3 lần, trong bữa ăn.

Trẻ em từ 6 tuổi trở lên

Uống 4 – 6 viên/ngày, chia làm 2 - 3 lần, trong bữa ăn.

Ngừng điều trị thuốc khi magnesi huyết thanh trở lại bình thường.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Liên quan đến Magnesi 

Triệu chứng

Các triệu chứng của lãng magnesi huyết nặng, ngừng thở, ngừng tim.

Xử trí

Bắt buộc phải thông khí nhân tạo cho đến khi đưa được muối calci vào bằng đường tĩnh trạch. Người lớn tiêm tĩnh mạch 10 - 20ml calci gluconat 10%. Trong trường hợp tăng magnesi huyết nghiêm trọng, cần thẩm phân màng bụng hoặc thẩm phân máu.

Liên quan đến Pyridoxin

Triệu chứng

Pyridoxin thường được coi là không độc, nhưng khi dùng liều cao (như 2g/ngày hoặc hơn) kéo dài (trên 30 ngày) có thể gây các hội chứng về thần kinh cảm giác, mất điều phối. Hội chứng thần kinh cảm giác có thể do tổn thương giải phẫu của nơron của hạch trên dây thần kinh tủy sống lưng. Biểu hiện ở mất ý thức về vị trí và run của các đầu chi và mất phối hợp động tác giác quan dần dần. Xúc giác, phân biệt nóng lạnh và đau ít bị hơn. Không có yếu cơ.

Xử trí

Ngừng dùng pyridoxin. Sau khi ngừng pyridoxin, loạn chức năng thần kinh dần dần cải thiện và theo dõi lâu dài thấy hồi phục tốt, có thể ngừng thuốc kéo dài tới 6 tháng để hệ thần kinh cảm giác trở lại bình thường.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Magnesi B6

    Khi sử dụng thuốc Magnesi B6, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Liên quan đến Magnesi 

    Các tác dụng không mong muốn trên chức năng thần kinh – cơ có thể xảy ra ở mức magnesi huyết thấp hơn với những người bị bệnh về thần kinh - cơ như nhược cơ.

    Sau khi uống các muối magnesi thường không gặp tăng magnesi huyết, trừ trong trường hợp có suy thận. Uống magnesi có thể gây kích ứng đường tiêu hóa, đau bụng, tiêu chảy.

    Liên quan đến Pyridoxin

    Pyridoxin thường không độc. Dùng Pyridoxin kéo dài với liều 10mg/ngày được cho là an toàn nhưng dùng pyridoxin trong thời gian dài với liều 200mg hoặc hơn hàng ngày có thể gây bệnh về thần kinh.

    • TKTW: Đau đầu, lơ mơ buồn ngủ.

    • Nội tiết và chuyển hóa: Nhiễm acid, acid folic giảm.

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

    • Gan: AST tăng.

    • Thần kinh – cơ: Dùng liều 200mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây viêm dây thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.

    • Khác: Phản ứng dị ứng.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác động không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Thuốc Magnesi B6

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Magnesi B6 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Suy thận nặng với độ thanh thải của creatinin dưới 30ml phút.

  • Phối hợp với Levodopa vì có sự hiện diện của Pyridoxin.

Thận trọng khi sử dụng

Khi có nhiều calci đi kèm thì phải bù magnesi trước khi bù calci.

Có thể có hội chứng lệ thuộc Pyridoxin (Vitamin B6) nếu dùng thuốc dài ngày với liều cao.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có tài liệu báo cáo.

Thời kỳ mang thai 

Chỉ dùng magnesi ở phụ nữ có thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Không dùng magnesi cho phụ nữ đang cho con bú vì magnesi được bài tiết qua sữa mẹ.

Tương tác thuốc

Liên quan đến Magnesi

Tăng tác dụng: Magnesi có thể làm tăng tác dụng của rượu ethylic, các thuốc chẹn kênh calci, các thuốc ức chế thần kinh trung ương, các thuốc chẹn thần kinh – cơ.

Tác dụng của magnesi có thể được tăng lên bởi calcitriol, các thuốc chẹn kênh calci.

Giảm tác dụng: Magnesi có thể làm giảm tác dụng của các dẫn xuất bisphosphonat, eltrombopag, mycophenolat, các chất bổ sung phosphat, các kháng sinh nhóm quinolon, các dẫn xuất tetracyclin, trientin. Tác dụng của magnesi có thể bị giảm bởi ketorolac, mefloquin, trientin.

Các muối magnesi dùng đường uống làm giảm hấp thu các tetracyclin và bisphosphonat, phải dùng các thuốc này cách nhau vài giờ.

Thay đổi tác dụng: Muối magnesi phải dùng thận trọng cho người bệnh đang dùng digoxin, vì dẫn truyền trung tâm có thể thay đổi nhiều, dẫn đến blốc tim. Khi cần phải dùng calci để điều trị ngộ độc magnesi.

Liên quan đến Pyridoxin

Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson, điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa-carbidopa hoặc levodopa-benserazid.

Liều dùng 200mg/ngày có thể gây giảm 40 - 50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu ở một số người bệnh.

Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin như hydralazin, isoniazid, penicilamin và thuốc tránh thai uống. Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Magnesi B6.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Chứng ợ nóng
  • Chứng ợ nóng
  • Táo bón thường xuyên
  • Dạ dày chua
  • Upset stomach
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ