Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928

Maecran Kolmar

Danh mục: Thuốc bổ
Maecran Kolmar
Tên biệt dược: Maecran Kolmar
Quy cách: Hộp 5 Vỉ x 12 Viên
Nhà sản xuất: KOLMAR

Hoặc

Gọi 1800 6928

(Miễn phí)

Maecran kolmar có thành phần chính là Tocopherol Acetate; β-Caroten 30% hỗn dịch; Kẽm Oxide; Đồng Oxide; Bột 0.1% Selenium; Manganese Sulfate để chống lão hóa, cung cấp dưỡng chất cho cơ thể.

Thành phần

  • Dược chất chính: Tocopherol Acetate; β-Caroten 30% hỗn dịch; Kẽm Oxide; Đồng Oxide; Bột 0.1% Selenium; Manganese Sulfate
  • Loại thuốc: Thuốc bổ
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nang mềm

Công dụng

Thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Chống lão hóa.

  • Cung cấp vitamin trong các trường hợp: Phụ nữ có thai, đang cho con bú, suy nhược, lão suy.

  • Cải thiện các triệu chứng sau trong trường hợp rối loạn hệ tuần hoàn ngoại biên và trong thời kỳ bắt đầu suy yếu: đau xóc ở cổ và vai, tê cóng và ớn lạnh tay chân.

  • Cải thiện hắc tố da (melassmma, tàn nhang).

  • Phòng ngừa chảy máu răng, chảy máu mũi.

Liều dùng

Cách dùng

Thuốc dùng để uống. Nên uống thuốc sau bữa ăn.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/ngày.

Liều dùng và thời gian điều trị có thể được điều chỉnh tùy thuốc vào chỉ định của bác sĩ và tình trạng bệnh nhân.

Làm gì khi dùng quá liều?

Dùng thuốc quá liều có thể gặp những triệu chứng như: nôn mửa, buồn nôn, tăng oxalate niệu, suy tim xung huyết.

Khi quá liều xảy ra, không có biện pháp giải độc đặc hiệu. Sử dụng các biện pháp thông thường như gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Cần uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Nhưng nếu gần tới thời gian của liều kế tiếp có thể bỏ qua và uống như kế hoạch. Không tự ý dùng gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Trong vài trường hợp có thể gặp bị nôn mửa, buồn nôn, tiêu chảy, ngứa, khó chịu vùng dạ dày, tiêu chảy, táo bón, ban đỏ trong thời kỳ sử dụng thuốc, nên ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Chu kỳ và lượng máu trong thời kỳ kinh nguyệt có thể thay đổi.

Ở những phụ nữ dùng thuốc ngừa thai đường uống hoặc những bệnh nhân có khả năng bị huyết khối có thể tăng nguy cơ đông vón máu.

Trường hợp dùng thuốc liều cao, kéo dài có thể gây dung nạp thuốc.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Bệnh nhân bị bệnh Wilsons

Trẻ em dưới 12 tuổi.

  • Thận trọng:

Cần thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân sau:

  • Bệnh nhân tăng oxalate niệu.

  • Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

  • Bệnh nhân rối loạn chức năng tim và hệ tuần hoàn.

  • Bệnh nhân thận hư.

  • Bệnh nhân giảm protein huyết.

Khi dùng vitamin A, không nên dùng quá 5.000 IU/ngày.

Tuân theo sự chỉ dẫn của Thầy thuốc về liều dùng và cách dùng.

Dùng đúng liều khuyên dùng.

Nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu các triệu chứng bệnh trên lâm sàng không cải thiện sau một tháng điều trị.

Thuốc có thể gây trở ngại cho việc phát hiện glucose trong xét nghiệm nước tiểu.

  • Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Phụ nữ có thai: Theo một số báo cáo đã có ghi nhận khả năng gây quái thai nếu người mẹ mang thai dùng quá nhiều vitamin A (hơn 10.000 IU/ngày), đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Vì vậy, cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và dự định có thai, trong trường hợp cần uống vitamin A thì không nên dùng quá 5.000 IU/ngày.

Bà mẹ cho con bú: Hiện nay chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không. Trong thời gian điều trị với thuốc này, nên tạm ngừng cho con bú.

Tương tác thuốc

Dùng thuốc đồng thời với antialdortenon hoặc triateron, tăng oxalte niệu có thể xảy ra.

Không dùng đồng thời với những thuốc sau: Muối phosphate, muối calcium, tetracyline, thuốc kháng acid.

Không uống trà có chứa tanim trong thời gian dùng thuốc.

Bảo quản

Để thuốc trong hộp kín, ngoài tầm tay trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng (15 - 25 độ C), nơi khô ráo, tránh nguồn nhiệt và ánh sáng trực tiếp.

Nhà Thuốc Long Châu

Hotline: 1800 6928

Nhà thuốc Long Châu - Hệ thống chuỗi nhà thuốc lớn, hiện đại