Macibin 300Mg

Macibin 300Mg
Macibin 300Mg
Macibin 300Mg
Macibin 300Mg
Macibin 300Mg
Macibin 300Mg
Thương hiệu: Phil
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 6 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00004637

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Macibin 300mg’ Là gì?

Macibin điều trị sỏi túi mật cholesterol: Sỏi túi mật nhỏ hoặc không triệu chứng, không cản quang, có đường kính dưới 15mm, túi mật vẫn hoạt động bình thường (được xác nhận bằng chụp X quang túi mật), ở các bệnh nhân có sỏi nhưng bị chống chỉ định phẫu thuật. Bệnh gan mật mạn tính đặc biệt là chứng xơ gan mật nguyên phát, viêm xơ đường dẫn mật, bệnh gan mắc phải do chứng bệnh nhầy nhớt.


Thành phần của ‘Macibin 300mg’

  • Dược chất chính: Acid ursodeoxycholic 300mg

  • Loại thuốc:  Thuốc điều trị thận - gan - mật

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Hộp 6 vỉ x 10 viên nang mềm, 300mg


Công dụng của ‘Macibin 300mg’

  • Sỏi túi mật cholesterol: Sỏi túi mật nhỏ hoặc không triệu chứng, không cản quang, có đường kính dưới 15 mm, túi mật vẫn hoạt động bình thường (được xác nhận bằng chụp X quang túi mật), ở các bệnh nhân có sỏi nhưng bị chống chỉ định phẫu thuật.

  • Bệnh gan mật mạn tính đặc biệt là chứng xơ gan mật nguyên phát, viêm xơ đường dẫn mật, bệnh gan mắc phải do chứng bệnh nhầy nhớt.


Liều dùng của ‘Macibin 300mg’

Cách dùng

Dùng đường uống. Khuyên dùng uống một lần vào buổi tối chia làm 2 lần, uống vào buổi sáng và buổi tối, uống cùng với bữa ăn.

Liều dùng

  • Người bệnh có thể sử dụng với liều 1 viên x 2 lần/ngày;

  • Ngăn ngừa sỏi mật: 300mg x 2 lần/ngày.

  • Tan sỏi mật: 8-12mg/kg/ngày chia 2-3 lần.

  • Xơ gan mật nguyên phát: 10-15mg/kg/ngày, chia 2-4 lần.

Trong điều trị sỏi túi mật cholesterol:

  • Liều có tác dụng từ 5 – 10 mg/kg/ngày, liều trung bình khuyến cáo là 7,5 mg/kg/ngày ở những người có thể trạng trung bình.

  • Đối với người béo phì, liều khuyên dùng là 10 mg/kg/ngày, tùy theo thể trọng mà liều dùng từ 2 – 3 viên/ngày

  • .Thời gian điều trị thông thường là 6 tháng, tuy nhiên nếu sỏi có kích thước lớn hơn 1cm thì thời gian điều trị có thể kéo dài đến 1 năm.

Trong điều trị bệnh gan mật mạn tính:

Liều điều trị từ 13 – 15 mg/kg/ngày. Nên bắt đầu từ liều 200 mg/ngày, sau đó tăng liều theo bậc thang để đạt được liều điều trị tối ưu vào khoảng 4 – 8 tuần điều trị.

Trong trường hợp bệnh gan mật mắc phải do bệnh nhầy nhớt, liều điều trị tối ưu là 20 mg/kg/ngày.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định


Tác dụng phụ của ‘Macibin 300mg’

  • Do tính tan ở ruột rất kém, acid ursodeoxycholic không gây kích ứng màng nhầy ruột, do đó các trường hợp tiêu chảy là rất hiếm.

  • Gia tăng chứng ngứa ngáy, mề đay khi bắt đầu điều trị chứng ứ mật nặng. Do đó, liều khởi đầu khuyến cáo của các bệnh nhân này là 200 mg/ngày.

  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tác dụng phụ ít gặp:

  • Ói mửa

  • Bệnh tiêu chảy

  • Ngứa da

  • Sỏi mật vôi hóa

  • Bệnh tiêu chảy

  • Buồn nôn

  • Phân nhão

  • Phát ban

  • Chuyển động lỏng lẻo

  • Ngứa da


Lưu ý của ‘Macibin 300mg’

Chống chỉ định

  • Nhạy cảm với Ursodeoxycholic Acid.

  • Ngoài ra, Ursodeoxycholic Acid không nên được dùng nếu có những bệnh chứng sau:

  • Bệnh viêm đại tràng và ruột non

  • Mẫn cảm

  • Thuốc kháng acid

  • có thai

  • gan mãn tính và bệnh loét dạ dày

  • sỏi mật bị vôi hóa và sắc tố

  • túi mật không hoạt động

  • Đài phát thanh sỏi mật đục

 Thận trọng khi sử dụng

  • Cảnh báo: Đối với liệu pháp điều trị dài hạn, mặc dù acid ursodeoxycholic không có tác dụng gây ung thư nhưng giám sát trực tràng được khuyến cáo thực hiện.

  • Thận trọng sử dụng: Trong trường hợp điều trị sỏi túi mật cholesterol, nên kiểm tra hiệu quả điều trị bằng chẩn đoán hình ảnh sau 6 tháng.

  • Trong điều trị bệnh gan mật mạn tính:

  • Bệnh nhân bị xơ gan kết hợp với suy giảm chức năng tế bào gan hoặc ứ mật (hàm lượng bilirubin huyết trên 200 micromol/L), chức năng gan (và, nếu có thể, nồng độ huyết tương các acid mật) phải được giám sát.

  • Trong trường hợp ứ mật gây mẫn ngứa, liều dùng của acid ursodeoxycholic cần được tăng dần với liều khởi đầu là 200 mg/ngày. Trong trường hợp này, việc sử dụng đồng thời cholestyramin là cần thiết với điều kiện cholestyramin phải được dùng cách 5 giờ với acid ursodeoxycholic.

  • Phụ nữ có thai và cho con bú: Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy khả năng gây quái thai. Không có đủ dữ liệu nghiên cứu để đánh giá khả năng gây quái thai hoặc gây độc bào thai của thuốc này khi dùng trong thời gian mang thai.

  • Không sử dụng acid ursodeoxycholic trong thời kỳ mang thai ngoài trừ có chỉ định rất hạn chế và được thẩm định.

  • Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:  Thuốc không ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Không dùng đồng thời với cholestyramin: Tác dụng của acid ursodeoxycholic bị giảm do gắn kết với cholestyramin và bị đào thải ra ngoài. Nếu cần dùng cholestyramin, nên dùng cách 5 giờ với thời điểm dùng acid ursodeoxycholic.

  • Không nên sử dụng với các loại thuốc kích thích tố estrogen, vì các thuốc này gây gia tăng cholesterol mật.

  • Tránh sử dụng với các thuốc gắn với acid mật khác như các thuốc kháng acid, than hoạt tính vì có thể làm giảm hiệu quả điều trị.


Quy cách

Hộp 6 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

PHIL

Nước sản xuất

VIET NAM

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các thuốc liên quan
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status