Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: MACLEODS

(00021059)
Đã copy nội dung

Thuốc Macdin 600 Macleods Điều Trị Nhiễm Khuẩn (Vỉ 10 Viên)

(00021059)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: MACLEODS

(00021059)
Đã copy nội dung

Thuốc Macdin 600 Macleods Điều Trị Nhiễm Khuẩn (Vỉ 10 Viên)

(00021059)
Đã copy nội dung
Thành phần: Linezolid
Danh mục: Các loại kháng sinh khác
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-20015-16
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Macleods Pharmaceuticals
Nước sản xuất: India
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Macdin 600 Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Macdin 600 Macleods của công ty Macleods Pharmaceuticals Ltd., thành phần chính linezolid, là thuốc dùng để trị nhiễm khuẩn.

Macdin 600 Macleods được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, hộp 1 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Thuốc Macdin 600

Thành phần

Hàm lượng

Linezolid

600-mg

Công Dụng Của Thuốc Macdin 600

Chỉ định

Thuốc Macdin 600 Macleods được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Linezolid được dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra do các chủng vi khuẩn nhạy cảm sau đây:

  • Nhiễm khuẩn da biến chứng do Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes, Streptococcus agalactia.

  • Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng do Streptococcus pneumoniae, Staphylococcus aureus.

Dược lực học

Linezolid là một kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm oxazolidinon có tác dụng ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn.

Linezolid có tác dụng trên các chủng vi khuẩn nhạy cảm sau:

  • Staphylococcus aureus (bao gồm cả những chủng kháng methicillin).
  • Streptococcus pneumoniae (bao gồm cả những chủng kháng penicillin).
  • Streptococcus pyogenes.
  • Staphylococcus epidermidis (bao gồm cả những chủng kháng methicillin).
  • Staphylococcus haemolyticus.
  • Viridans group streptococci.
  • Streptococcus agalactiae.
  • Enterococcus faecalis (bao gồm cả những chủng kháng vancomycin).
  • Enterococcus faecium (bao gồm cả những chủng kháng vancomycin).

Dược động học

Linezolid hấp thu nhanh qua đường uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 1 đến 2 giờ sau khi uống thuốc. Linezolid phân bố ở hầu hết các mô trong cơ thể. Liên kết protein huyết tương xấp xỉ 31%. Khoảng 80% thuốc được thải trừ qua nước tiểu, trong đó 30% là linezolid và 50% dưới dạng chất chuyển hoá. Khoảng 9% thuốc được bài tiết qua phần dưới dạng chất chuyển hoá.

Liều Dùng Của Thuốc Macdin 600

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.

Liều dùng

Linezolid chỉ có tác dụng với các vi khuẩn gram (+) mà không có tác dụng với các vi khuẩn gram (-), vì vậy khi nhiễm hỗn hợp cả vi khuẩn gram (+) và gram (-) thì phải phối hợp thêm với một kháng sinh khác có tác dụng với gram (-).

Thời gian điều trị phụ thuộc vào vị trí và mức độ nhiễm khuẩn, phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng của người bệnh. Thời gian dùng tối đa 28 ngày. Hiệu lực và độ an toàn khi dùng linezolid trên 28 ngày chưa được xác nhận.

Người lớn

Nhiễm khuẩn da biến chứng: 600 mg x 2 lần/ngày trong 10 đến 14 ngày.

Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng: 600 mg x 2 lần/ngày trong 10 đến 14 ngày.

Trẻ em

Chưa rõ độ an toàn và hiệu quả khi dùng cho trẻ dưới 18 tuổi. Vì vậy, không nên dùng linezolid cho trẻ em.

Người cao tuổi

Không cần hiệu chỉnh liều.

Người suy thận

Không cần hiệu chỉnh liều. Tuy nhiên với người suy thận nặng (ClCr < 30 ml/phút) thì cần hết sức thận trọng và chỉ dùng khi lợi ích cao hơn nguy cơ cho bệnh nhân.

Người suy gan

Không cần hiệu chỉnh liều. Tuy nhiên chỉ dùng linezolid cho bệnh nhân suy gan khi lợi ích cao hơn nguy cơ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Chưa có báo cáo về trường hợp quá liều. Tuy nhiên, các thông tin sau có thể hữu ích: Nên chăm sóc tích cực cùng với duy trì lọc cầu thận. Khoảng 30% liều dùng linezolid được loại trừ trong vòng 3 giờ chạy thận nhân tạo, nhưng không có số liệu về thải trừ linezolid bằng thẩm phân phúc mạc và lọc máu hấp phụ. Hai chất chuyển hóa chính của linezolid cũng bị loại bỏ khi thẩm tách máu.

Dấu hiệu của ngộ độc ở chuột sau khi dùng liều linezolid 3000 mg/kg/ngày là giảm hoạt động và mất điều hòa trong khi triệu chứng quá liều ở chó được điều trị bằng linezolid 2000 mg/kg/ngày là nôn và run.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Macdin 600

    Khi sử dụng thuốc Macdin 600 Macleods, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Khi dùng linezolid, tác dụng không mong muốn hay gặp nhất là tiêu chảy, đau đầu, buồn nôn, nôn.

    Các tác dụng không mong muốn được trình bày như bảng sau: Trong đó: Rất hay gặp (ADR < 1/10), thường gặp (1/100 < ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000), không rõ (không ước tính được tần suất).

    Thường gặp

    • Hệ thần kinh: Đau đầu, lưỡi có vị kim loại.

    • Nhiễm khuẩn, nhiễm trùng: Nhiễm Candida ở miệng, âm đạo, nhiễm nấm.

    • Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.

    • Trên gan - mật: Rối loạn chức năng gan, tăng AST, ALT hoặc phosphatase kiềm.

    • Thận và nước tiểu: Tăng BUN.

    • Kết quả xét nghiệm sinh hóa: Tăng LDH, BUN, creatin kinase, lipase, amylase, glucose. Giảm protein toàn phần, albumin, natri hoặc calci. Tăng hoặc giảm kali hoặc bicarbonat.

    • Xét nghiệm máu: Tăng bạch cầu trung tính hoặc bạch cầu ưa eosin. Giảm hemoglobin, hematocrit hoặc hồng cầu. Tăng hoặc giảm tiểu cầu, bạch huyết.

    Ít gặp

    • Hệ thần kinh: Hoa mắt, dị cảm, giảm xúc giác.

    • Trên tầm thần: Ngủ gà.

    • Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, bạch cầu ưa eosin.

    • Nhiễm khuẩn, nhiễm trùng: Viêm âm đạo.

    • Thị giác: Nhìn mờ.

    • Thính giác: Viêm tai.

    • Trên mạch: Tăng huyết áp, viêm tĩnh mạch, huyết khối.

    • Hệ tiêu hóa: Viêm tụy, viêm dạ dày, đau bụng, táo bón, khô miệng, khó tiêu, viêm lưỡi, phân lỏng, viêm miệng, lưỡi đổi màu hoặc thay đổi vị giác.

    • Trên gan - mật: Tăng bilirubin toàn phần.

    • Da và các mô dưới da: Ban da, mày đay, viêm da, ngứa.

    • Thận và nước tiểu: Đa niệu, tăng creatinin.

    • Cơ quan sinh sản: Viêm âm hộ - âm đạo.

    • Rối loạn chung: Ớn lạnh, sốt, mệt mỏi, khát.

    • Kết quả xét nghiệm sinh hóa: Tăng natri hoặc calci, giảm glucose, tăng hoặc giảm chorid.

    • Xét nghiệm máu: Tăng tế bào lưới, giảm bạch cầu trung tính.

    Hiếm gặp

    • Trên tim: Loạn nhịp (chậm nhịp).

    • Trên mạch: Thiếu máu cục bộ thoáng qua.

    • Thận và nước tiểu: Suy thận.

    Không rõ

    • Hệ thần kinh: Hội chứng serotonin, co giật, đau thần kinh ngoại biên, dây thần kinh thị giác.

    • Máu và hệ bạch huyết: Suy tủy, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu.

    • Hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng nặng.

    • Nhiễm khuẩn, nhiễm trùng: Viêm ruột kết màng giả.

    • Trên chuyển hóa: Nhiễm độc acid lactic.

    • Thị giác: Đau thần kinh thị giác.

    • Hệ tiêu hóa: Răng bị xỉn màu.

    • Da và các mô dưới da: Hội chứng Stevens - Johson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, phù, rụng tóc.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Macdin 600

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Macdin 600 Macleods chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với linezolid hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân đang dùng bất kỳ thuốc ức chế monoamin oxidase A hoặc B nào (ví dụ phenelzin isocarboxazid, selegilin, moclobemid) và trong vòng hai tuần trước và sau khi dùng các thuốc đó.

  • Bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát được, u tế bào da crôm, khối u carcinoid, nhiễm độc giáp, trầm cảm lưỡng cực, rối loạn phân liệt, trạng thái lú lẫn cấp tính.
  • Bệnh nhân dùng bất kỳ các loại thuốc sau: Thuốc ức tái hấp thu serotonin, thuốc chống trầm cảm ba vòng đối kháng thụ thể serotonin 5 - HT1, thuốc cường giao cảm trực tiếp và gián tiếp (bao gồm các thuốc giãn phế quản adrenergic, pseudoephedrin và phenylpropanolamin), các thuốc vận mạch (ví dụ như epinephrin, norepinephrin), thuốc dopaminergic (ví dụ như dopamin, dobutamin), pethidin hoặc buspiron.
  • Dữ hiệu trên động vật cho thấy linezolid và các chất chuyển hóa của nó có thể truyền qua sữa mẹ do đó nên ngưng cho con bú trước và trong suốt quá trình dùng thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Các thử nghiệm lâm sàng chưa đánh giá được tính an toàn và hiệu quả của linezolid khi điều trị trong thời gian kéo dài trên 28 ngày.

Co giật: Đã có báo cáo xuất hiện cơn co giật khi dùng linezolid. Trong đó có một vài trường hợp có tiền sử động kinh hoặc có nguy cơ động kinh.

Viêm kết tràng giả mạc: Đã được báo cáo ở hầu hết các kháng sinh, bao gồm cả linezolid. Do đó cần phải lưu ý khi chẩn đoán cho những bệnh nhân tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh.

Giảm tiểu cầu: Đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị bằng linezolid kéo dài trên 2 tuần. Nên theo dõi số lượng tiêu câu ở những bệnh nhân này.

Đau dây thần kinh thị giác và ngoại biên: Cần theo dõi kiểm tra thường xuyên thị giác ở các trường hợp dùng linezolid kéo dài trên 3 tháng và các trường hợp xuất hiện các triệu chứng về thị giác, Nếu có triệu chứng bệnh lý thần kinh ngoại biên hoặc thị giác, cần ngừng sử dụng linezolid.

Hội chứng serotonin: Khi dùng đồng thời linezolid với một thuốc gây hội chứng serotonin như thuốc chống trầm cảm (thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc), cần theo dõi chặt bệnh nhân khi có triệu chứng của hội chứng serotonin như rối loạn tâm thần, sốt cao, mất điều hòa. Có thể ngừng một hoặc cả hai thuốc nếu cần.

Nhiễm độc acid lactic: Đã có báo cáo. Cần có biện pháp kịp thời khi bệnh nhân có triệu chứng nhiễm độc acid chuyển hóa như nôn, buồn nôn, đau bụng, giảm nồng độ bicarbonat, thở gấp.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không thấy báo cáo liên quan. Tuy nhiên thuốc có thể gây tác dụng phụ đau đầu, chóng mặt, do đó nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Chưa có nghiên cứu đầy đủ về sự an toàn của linezolid đối với phụ nữ mang thai. Chỉ nên sử dụng linezolid cho phụ nữ mang thai khi những lợi ích mang lại được đánh giá là lớn hơn những nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Chưa biết linezolid có bài tiết qua sữa hay không. Do có nhiều loại thuốc bài tiết qua sữa nên phải thận trọng khi cho phụ nữ đang cho con bú sử dụng linezolid.

Tương tác thuốc

Linezolid không bị chuyển hoá bởi cytochrom P450 và nó không ức chế sự hoạt động của các isoform CYP (1A2, 2019, 2D6, 2E1, 3A4). Vì vậy, linezolid có thể kết hợp với chất 1 mà không làm thay đổi đặc tính dược động học, các thuốc như warfarin, phenytoin có thể kết hợp với linezolid mà không làm thay đổi chế độ điều trị.

Dược động học của linezolid hay của aztreonam, gentamycin không bị thay đổi khi sử dụng kết hợp.

Các chất ức chế monoamin oxidase

Linezolid là một chất ức chế monoamin oxidase không chọn lọc, có hồi phục. Có rất ít dữ liệu từ các nghiên cứu tương tác thuốc về sự an toàn của linezolid khi dùng đồng thời với các thuốc MAO (ví dụ phenelzin isocarboxazid, selegilin, moclobemid) cho thấy khả năng có sự nguy hiểm cho bệnh nhân. Do đó, không khuyến cáo dùng linezolid cho những bệnh nhân này trừ khi có thể theo dõi và giám sát chặt chẽ.

Khả năng tương tác với các thuốc tác dụng lên hệ serotonergic

Khả năng tương tác thuốc với dextromethorphan đã được nghiên cứu ở người tình nguyện khỏe mạnh. Các đối tượng này đã được dùng dextromethorphan (hai liều 20 mg dùng cách 4 giờ) cùng hoặc không cùng linezolid. Không có biểu hiện của hội chứng serotonin (lú lẫn, mê sảng, bứt rứt, run, đỏ mặt, toát mồ hôi, tăng thân nhiệt) đã được quan sát thấy ở người bình thường dùng linezolid và dextromethorphan.

Kinh nghiệm sau khi lưu hành thuốc

Đã có báo cáo về một bệnh nhân bị hội chứng serotonin khi dùng đồng thời linezolid và dextromethorphan, hội chứng này mất đi sau khi ngưng cả hai thuốc.

Trong thực tế lâm sàng của linezolid với các thuốc serotonin, bao gồm thuốc chống trầm cảm như thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI), trường hợp của hội chứng serotonin đã được báo cáo. Vì vậy, chống chỉ định dùng đồng thời linezolid với các thuốc serotonergic.

Thuốc cường giao cảm

Trừ khi có những thiết bị sẵn có để kiểm soát và theo dõi huyết áp chặt chẽ, không nên dùng linezolid đồng thời với các thuốc cường giao cảm trực tiếp và gián tiếp (bao gồm các thuốc giãn phế quản adrenergic, pseudoephedrin và phenylpropanolamin).

Bảo Quản

Bảo quản dưới 30°C.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên bao bì.

Nhà sản xuất: Công ty Macleods Pharmaceuticals Ltd..

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Macdin 600 Macleods.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Nhiễm khuẩn
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da không biến chứng
  • Viêm phổi bệnh viện
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ