Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928

Loxcip 180

Danh mục: Kháng histamin
Loxcip 180
Tên biệt dược: Loxcip 180
Nhóm: Dị ứng - ngứa
Quy cách: Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Nhà sản xuất: AUROCHEM PHARMACEUTICALS

Hoặc

Gọi 1800 6928

(Miễn phí)

Gọi 1800 6928 để được tư vấn miễn phí

Loxcip 180 mg, thành phần chính là Fexofenadine, có tác dụng điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng ở người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi.

Thành phần

  • Dược chất chính: Fexofenadine
  • Loại thuốc: Thuốc kháng histamine.
  • Dạng thuốc, hàm lượng:  Viên nén bao phim 180 mg

Công dụng

Loxcip dùng để điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng ở người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi. Những triệu chứng được điều trị có hiệu quả là: hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa vòm miệng và họng, mắt ngứa đỏ và chảy nước mắt.

Liều dùng

Cách dùng

Thuốc dùng uống

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi: Liều khuyến cáo 60mg x 2 lần/ ngày hoặc 180mg x 1 lần/ ngày.
  • Liều khởi đầu cho người suy thận là một liều duy nhất 60mg/ 24 giờ.
  • Người già và bệnh nhân suy gan không cần giảm liều.
  • Nên dùng Fexofenadine cách 2 giờ với các thuốc kháng axít có chứa gel nhôm hay magiê.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: hoa mắt, buồn ngủ, khô miệng. Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ có thể xảy ra: đau đầu, chóng mặt, tiêu chảy, nôn mửa, đau cánh tay, chân hoặc lưng, đau trong kỳ kinh nguyệt, ho, nổi mề đay, phát ban, ngứa, khó thở hoặc khó nuốt, sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, khàn tiếng, khó nuốt hoặc khó thở. Fexofenadine có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Trước khi dùng fexofenadine, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với fexofenadine, bất kỳ loại thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc fexofenadine và các thuốc bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Nói với bác sĩ nếu bạn có hoặc đã từng có bệnh thận.
  • Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai. Chỉ dùng Fexofenadine trong quá trình mang thai khi lợi ích cho mẹ hơn hẳn những nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.
  • Bà mẹ cho con bú: Không biết fexofenadine có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì có nhiều thuốc được bài tiết vào sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng Fexofenadine cho người đang cho con bú.
  • Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của Fexofenadine chưa được thiết lập ở bệnh nhi dưới 6 tháng tuổi.
  • Người cao tuổi: Fexofenadine được bài tiết đáng kể qua thận. Người già có nhiều khả năng bị suy thận, cần thận trọng trong việc lựa chọn liều và nên theo dõi chức năng thận.
  • Suy thận: Giảm liều ở bệnh nhân suy thận.

Tương tác thuốc
- Các thuốc có thể xảy ra tương tác với fexofenadine:

  • Thuốc kháng axit chứa gel nhôm hay magiê làm giảm độ sinh khả dụng của fexofenadine. Các thuốc này nên dùng cách nhau 2 giờ.
  • Dùng phối hợp fexofenadine với erythromycin hoặc ketoconazole làm tăng nồng độ fexofenadine trong huyết tương gấp 2-3 lần. Tuy nhiên, sự gia tăng này không đưa đến ảnh hưởng trên khoảng QT, và so sánh với các thuốc trên khi dùng riêng lẻ cũng không thấy tăng thêm bất cứ phản ứng phụ nào.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh nguồn nhiệt và ánh sáng trực tiếp.

Quy cách

Hộp 10 Vỉ x 10 Viên

Nhà sản xuất

AUROCHEM PHARMACEUTICALS

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

Nhà thuốc Long Châu - Hệ thống chuỗi nhà thuốc lớn, hiện đại