Aurochem pharma
(00010394)
Đã copy nội dung

Loxcip 180

(00010394)
Đã copy nội dung
Aurochem pharma
(00010394)
Đã copy nội dung

Loxcip 180

(00010394)
Đã copy nội dung
Thành phần: Fexofenadina
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VN-17892-14
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Nhà sản xuất: Aurochem Pharmaceuticals
Nước sản xuất: India
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Loxcip 180 10X10 Là Gì?

Thuốc Loxcip 180 của Công ty Aurochem Pharma Pvt., Ltd (Ấn Độ), thành phần chính fexofenadin hydroclorid 180mg là một thuốc được dùng để điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng ở người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Fexofenadina

180mg

Công Dụng Của Loxcip 180 10X10

Chỉ định

Thuốc Loxcip 180 được chỉ định dùng điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng ở người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi.

Những triệu chứng được điều trị có hiệu quả là: hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa vòm miệng và họng, mắt ngứa đỏ và chảy nước mắt.

Dược lực học

Fexofenadine là thuốc chống dị ứng thế hệ mới - kháng thụ thể H1.

Fexofenadine là một thuốc kháng histamine tác dụng kéo dài để điều trị dị ứng, không có tác dụng an thần gây ngủ.

Fexofenadine, chất chuyển hóa của terfenadine, là một chất kháng histamine có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại biên.

Fexofenadine ức chế sự co phế quản gây nên do kháng nguyên ở chuột lang nhạy cảm, và ức chế sự tiết histamine từ dưỡng bào màng bụng của chuột cống.

Trên động vật thí nghiệm, không thấy có tác dụng kháng cholinergic hoặc ức chế thụ thể a1-adrenergic.

Hơn nữa, không thấy có tác dụng an thần hoặc các tác dụng khác trên hệ thần kinh trung ương.

Nghiên cứu trên loài chuột cống về sự phân bố ở mô của fexofenadine có đánh dấu, cho thấy thuốc này không vượt qua hàng rào máu-não.

Dược động học

Ở những người đàn ông tình nguyện khỏe mạnh, sau khi uống liều duy nhất 2 viên 60mg, fexofenadine hydrochloride được hấp thu nhanh với thời gian trung bình để đạt nồng độ tối đa trong huyết tương là 2,6 giờ.

Ở những người khỏe mạnh, sau khi uống liều duy nhất dung dịch chứa 60 mg, nồng độ trung bình trong huyết thanh là 209ng/ml.

Khi người tình nguyện khỏe mạnh dùng nhiều liều liên tiếp fexofenadine hydrochloride (dung dịch uống 60ml, mỗi 12 giờ, và uống 10 liều như vậy), nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương là 286ng/ml.

Uống liều 120mg mỗi lần, dùng 2 lần mỗi ngày thì fexofenadine hydrochloride sẽ có dược động học tuyến tính.

Ảnh hưởng của tuổi tác:

Ở người cao tuổi (≥ 65 tuổi), nồng độ đỉnh của fexofenadine hydrochloride trong huyết tương cao hơn 99% nồng độ thuốc này ở người tình nguyện bình thường (< 65 tuổi). Thời gian bán hủy trung bình giống như ở người tình nguyện khỏe mạnh.

Người suy thận:

Ở những người suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin 41-80ml/phút) tới nặng (độ thanh thải creatinin 11-40ml/phút) nồng độ đỉnh của fexofenadine hydrochloride trong huyết tương lớn hơn (87% và 111%) so với ở người tình nguyện khỏe mạnh; thời gian bán hủy trung bình ở những đối tượng suy thận trên cũng dài hơn (59% và 72%) so với người khỏe mạnh.

Nồng độ đỉnh của fexofenadine hydrochloride trong huyết tương người thẩm phân (độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút) cao hơn (82%) và thời gian bán hủy dài hơn (31%) so với người tình nguyện khỏe mạnh.

Dựa vào sự tăng độ khả dụng sinh học và thời gian bán hủy, nên dùng liều duy nhất 60mg/24 giờ lúc khởi đầu dùng thuốc ở người suy thận.

Người suy gan:

Dược động học của Fexofenadine hydrochloride ở người suy gan không khác nhiều so với ở người khỏe mạnh.

Ảnh hưởng của giới tính:

Qua nhiều thử nghiệm, không có khác biệt giữa giới nam và nữ về dược động học của fexofenadine hydrochloride.

Liều Dùng Của Loxcip 180 10X10

Cách dùng

Thuốc Loxcip 180 được dùng qua đường uống.

Uống trọn viên thuốc với một ly nước.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi: Liều khuyến cáo 60mg x 2 lần/ ngày hoặc 180mg x 1 lần/ ngày.

  • Liều khởi đầu cho người suy thận là một liều duy nhất 60mg/ 24 giờ.

  • Người già và bệnh nhân suy gan không cần giảm liều.

  • Nên dùng Fexofenadine cách 2 giờ với các thuốc kháng axit có chứa gel nhôm hay magie.

Lưu ý:

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng thuốc Loxcip 180 ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Loxcip 180 10X10

    Khi sử dụng thuốc Loxcip 180, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Các tác dụng phụ có thể xảy ra: đau đầu, chóng mặt, tiêu chảy, nôn mửa, đau cánh tay, chân hoặc lưng, đau trong kỳ kinh nguyệt, ho, nổi mề đay, phát ban, ngứa, khó thở hoặc khó nuốt, sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, khàn tiếng, khó nuốt hoặc khó thở. Fexofenadine có thể gây ra các tác dụng phụ khác. 

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Loxcip 180 10X10

Trước khi sử dụng thuốc Loxcip 180, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Loxcip 180 chống chỉ định trong các trường hợp sau: 

Thông thường người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc thì không được dùng thuốc.

Các trường hợp khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc đơn thuốc bác sĩ.

Chống chỉ định thuốc Loxcip phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

  • Trước khi dùng fexofenadine, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với fexofenadine, bất kỳ loại thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc fexofenadine và các thuốc bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Nói với bác sĩ nếu bạn có hoặc đã từng có bệnh thận.

  • Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của Fexofenadine chưa được thiết lập ở bệnh nhi dưới 6 tháng tuổi.

  • Người cao tuổi: Fexofenadine được bài tiết đáng kể qua thận. Người già có nhiều khả năng bị suy thận, cần thận trọng trong việc lựa chọn liều và nên theo dõi chức năng thận.

  • Suy thận: Giảm liều ở bệnh nhân suy thận.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai. Chỉ dùng thuốc Loxcip 180 trong quá trình mang thai khi lợi ích cho mẹ hơn hẳn những nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.

  • Bà mẹ cho con bú: Không biết fexofenadine có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì có nhiều thuốc được bài tiết vào sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng Fexofenadine cho người đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Các thuốc có thể xảy ra tương tác với thuốc Loxcip 180:

  • Thuốc kháng axit chứa gel nhôm hay magie làm giảm độ sinh khả dụng của fexofenadine. Các thuốc này nên dùng cách nhau 2 giờ.

  • Dùng phối hợp fexofenadine với erythromycin hoặc ketoconazole làm tăng nồng độ fexofenadine trong huyết tương gấp 2-3 lần. Tuy nhiên, sự gia tăng này không đưa đến ảnh hưởng trên khoảng QT, và so sánh với các thuốc trên khi dùng riêng lẻ cũng không thấy tăng thêm bất cứ phản ứng phụ nào.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em.

 

Nguồn Tham Khảo

Tham khảo nội dung giấy Hướng dẫn sử dụng.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC