Medipharco
(00004578)
Đã copy nội dung

Lotusalic 15G

(00004578)
Đã copy nội dung
Medipharco
(00004578)
Đã copy nội dung

Lotusalic 15G

(00004578)
Đã copy nội dung
Thành phần: Betamethasone dipropionate, Tá dược vừa đủ
Quy cách: Tuýp 15g
Dạng bào chế: Thuốc mỡ
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-16325-12
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Nhà sản xuất: Medipharco
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Lotusalic Mdp 15G Là Gì?

Thuốc Lotusalic 15g của Công ty Cổ phần Liên doanh Dược phẩm Medipharco, thành phần chính Betamethason dipropionat 0.064g, Acid salicylic 3g là một loại thuốc được dùng để làm giảm các biểu hiện viêm của bệnh da dày sừng và bệnh da khô có đáp ứng với corticoid.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Thuốc mỡ có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Betamethasone dipropionate

9.6mg

Tá dược vừa đủ

15g

Công Dụng Của Lotusalic Mdp 15G

Chỉ định

Thuốc được chỉ định làm giảm những biểu hiện viêm của bệnh da dày sừng và bệnh da khô có đáp ứng với corticoid như: bệnh vảy nến, viêm da dị ứng mạn tính, viêm thần kinh da (lichen simplex mạn) lichen phẳng, eczema, bệnh tổ đỉa, bệnh vảy cá, viêm da tiếp xúc.

Dược lực học

Betamethason là một corticoide tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh. Betamethason có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng. Betamethason bôi ngoài da để trị nhiều bệnh cần chỉ định dùng corticoide.

Acid salicylic dùng tại chỗ có tác dụng làm tróc mạnh lớp sừng da và sát khuẩn nhẹ khi bôi lên da.

Ở nồng độ thấp, thuốc có tác dụng tạo hình lớp sừng; ở nồng độ cao (>1%), thuốc có tác dụng làm tróc lớp sừng. Acid salicylic làm mềm và phá hủy lớp sừng bằng cách hydrat hóa nội sinh, có thể do làm giảm pH, làm cho lớp biểu mô bị sừng hóa phồng lên, sau đó bong tróc ra.

Thuốc có tác dụng chống nấm yếu, nhờ làm bong lớp sừng ngăn chặn nấm phát triển và giúp cho các thuốc chống nấm thấm vào da.

Dược động học

Betamethason dễ được hấp thu khi dùng tại chỗ, khi bôi đặc biệt nếu băng kín hoặc khi da bị rách có thể có một lượng Betamethason được hấp thu đủ cho tác dụng toàn thân. Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể.

Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Chuyển hóa chủ yếu ở gan, thận và bài xuất vào nước tiểu.

Acid salicylic được hấp thu dễ dàng qua da và bài tiết chậm qua nước tiểu.

Liều Dùng Của Lotusalic Mdp 15G

Cách dùng
Bôi 1 lớp mỏng thuốc mỡ bao phủ hoàn toàn lên vùng da bị bệnh, 2 lần mỗi ngày vào buổi sáng và tối. Không nên điều trị liên tục quá 8 ngày.

Liều dùng

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Sử dụng Lotusalic tại chỗ quá mức hay kéo dài có thể đè nén hoạt động chức năng tuyến yên-thượng thận, đưa đến kết quả thiểu năng thượng thận thứ phát, cho các biểu hiện tăng tiết tuyến thượng thận, bao gồm bệnh Cushing.

Sử dụng chế phẩm chứa acid salicylic quá nhiều và kéo dài có thể gây ra các triệu chứng ngộ độc salicylat.

Điều trị: Trường hợp ngộ độc mãn, nên ngừng thuốc từ từ. Điều trị ngộ độc acid salicylic nên áp dụng các biện pháp để loại salicylate nhanh chóng ra khỏi cơ thể. Uống natri bicarbonat để kiềm hóa nước tiểu và gây lợi tiểu.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Lotusalic Mdp 15G

    Khi sử dụng thuốc, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Có thể xảy ra: Khô da, kích ứng, ngứa, viêm nang lông, rậm lông, teo da, nổi vân da, nứt nẻ, viêm quanh miệng, lột da, cảm giác bỏng, nổi ban dạng viêm nang bã, viêm da.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Lotusalic Mdp 15G

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Tổn thương nhiễm trùng nguyên phát ở da (nguồn gốc vi khuẩn, nấm, virus, ký sinh trùng).
  • Các tổn thương loét.
  • Không dùng cho nhãn khoa.

Thận trọng khi sử dụng

Nếu có hiện tượng không dung nạp tại chỗ, phải ngừng điều trị. Không nên bôi lên mặt, vùng hậu môn, sinh dục.

Tránh bôi thuốc lên diện rộng hoặc dưới lớp băng kín và bôi thành lớp dày. Có thể gây tác dụng toàn thân khi dùng quá nhiều.

Cần thận trọng khi bôi trên các đầu chi người bệnh suy giảm tuần hoàn ngoại vi và người đái tháo đường.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Tính an toàn của corticoide dùng tại chỗ sử dụng cho phụ nữ có thai chưa được xác định.

Chỉ dùng khi lợi ích trị liệu cao hơn nguy cơ có thể gây ra cho thai nhi.

Không nên dùng với một liều lượng lớn hay với thời gian kéo dài cho phụ nữ mang thai.

Phụ nữ cho con bú:

Do không biết được rằng dùng corticoide tại chỗ có thể đưa đến sự hấp thu toàn thân đủ để có thể tìm thấy được thuốc trong sữa mẹ, nên quyết định ngưng cho con bú hay ngưng thuốc.

Cần lưu ý đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ, hoặc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

Tương tác thuốc

Tăng nguy cơ nhiễm độc gan nếu corticoide được dùng cùng với paracetamol liều cao hoặc trường diễn.

Thuốc chống đái tháo đường uống hoặc insulin: Glucocorticoid có thể làm tăng nồng độ glucose huyết.

Glycosid digitalis: dùng đồng thời với glucocorticoid có thể làm tăng khả năng loạn nhịp tim hoặc độc tính của digitalis kèm với hạ kali huyết.

Phenobarbiton, phenytoin, rifampicin hoặc ephedrin có thể làm tăng chuyển hóa và làm giảm tác dụng điều trị của Betamethason.

Dùng đồng thời corticoide với các thuốc chống đông loại coumarin có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em.

Nguồn Tham Khảo

Tham khảo nội dung giấy Hướng dẫn sử dụng.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC