Stada
(00004574)
Đã copy nội dung

Lostad Hct 50/12,5

(00004574)
Đã copy nội dung
Stada
(00004574)
Đã copy nội dung

Lostad Hct 50/12,5

(00004574)
Đã copy nội dung
Thành phần: Losartan, Hydrochlorothiazide
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-24567-16
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Tiểu đường, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Stada
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Lostad Hct 50/12,5 Là Gì?

Lostad HCT 50/12,5 của Công ty TNHH LD Stellapharm, thành phần chính losartan và hydroclorothiazide, là thuốc tác dụng lên hệ tim mạch được sử dụng để điều trị tăng huyết áp, giảm nguy cơ đột quỵ ở những bệnh nhân tăng huyết áp và phì đại tâm thất trái.

Lostad HCT 50/12,5 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Viên nén hình tròn, bao phim màu trắng, hai mặt khum, trơn.

Thành Phần Của Lostad Hct 50/12,5

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Losartan

50mg

Hydrochlorothiazide

12,5mg

Công Dụng Của Lostad Hct 50/12,5

Chỉ định

Thuốc Lostad HCT 50/12,5 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị điều trị tăng huyết áp

Dạng phối hợp liều cố định này không được chỉ định cho điều trị khởi đầu tăng huyết áp, ngoại trừ trường hợp tăng huyết áp nặng mà lợi ích của việc kiểm soát huyết áp cần đạt được nhanh chóng vượt xa nguy cơ gặp phải trong điều trị khởi đầu ở những bệnh nhân này. 

Điều trị tăng huyết áp kèm phì đại tâm thất trái

Lostad HCT 50/12,5 cũng được chỉ định nhằm giảm nguy cơ đột quỵ ở những bệnh nhân tăng huyết áp và phì đại tâm thất trái, nhưng có bằng chứng cho rằng liều có ích này không có hiệu quả đối với những bệnh nhân da đen.

Dược lực học

Losartan và chất chuyển hóa chính có hoạt tính ngăn chặn tác động gây có mạch và gây tiết aldosteron của angiotensin II bằng cách ức chế có chọn lọc sự gắn kết giữa angiotensin II và thụ thể AT1 có trong nhiều mô (như cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận). Chất chuyển hóa có hoạt tính mạnh hơn losartan từ 10 - 40 lần theo trọng lượng và là một chất ức chế không cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT1.

Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không ức chế ACE (kininase II, enzym chuyền angiotensin I thành angiotensin II và phân hủy bradykinin), chúng cũng không gắn kết hay ngăn chặn các thụ thể của các hormon khác hay các kênh ion có vai trò quan trọng trong việc điều hòa hệ tim mạch. 

Hydrochlorothiazide là thuốc lợi tiểu nhóm thiazid. Thiazid tác động lên cơ chế tái hấp thu các chất điện giải ở ống thận, trực tiếp làm tăng bài tiết natri và clorid với lượng xấp xỉ bằng nhau.

Tác động lợi tiểu của hydrochlorothiazide là làm giảm thể tích huyết tương một cách gián tiếp thông qua sự bài tiết aldosteron, làm tăng kali trong nước tiểu. Angiotensin || làm trung gian cho mắt xích renin-aldosteron, do đó việc dùng đồng thời thuốc ức chế thụ thể angiotensin II có khuynh hướng đảo ngược sự mất kali do các thuốc lợi tiểu này. 

Hydrochlorothiazide có tác dụng hạ huyết áp, trước tiên do giảm thể tích huyết tương và dịch ngoại bào liên quan đến sự bài niệu natri. Sau đó trong quá trình dùng thuốc, tác dụng hạ huyết áp tùy thuộc vào sự giảm sức cản ngoại vi, thông qua sự thích nghi dần của các mạch máu trước tình trạng giảm nồng độ Na+.

Vì vậy tác động hạ huyết áp của hydrochlorothiazide thể hiện chậm sau 1 - 2 tuần, trong khi tác dụng lợi tiểu xảy ra nhanh có thể thấy ngay trong ngày điều trị đầu tiên.

Dược động học

Losartan

Hấp thu:

Losartan được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa sau khi uống nhưng bị chuyển hóa đáng kể qua gan lần đầu dẫn đến sinh khả dụng toàn thân chỉ khoảng 33%. Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương của losartan đạt được trong vòng 1 giờ và của chất chuyển hóa chính E-3174 đạt được trong khoảng 3 - 4 giờ.

Phân bố: 

Hơn 98% losartan và E-3174 gắn kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa:

Thuốc được chuyển hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính thuộc dẫn xuất acid carboxylic là E-3174 (EXP-3174), chất này có hoạt tính dược lý mạnh hơn losartan; một số chất chuyển hóa không có hoạt tính cũng được tạo thành. Sự chuyển hóa chủ yếu do các isoenzym của cytochrom P450 là CYP2C9 và CYP3A4.

Thải trừ:

Losartan được bài tiết trong nước tiểu và trong phân qua ống mật dưới dạng không đối và dạng các chất chuyển hóa. Sau khi uống, khoảng 4% liều dùng được bài tiết dưới dạng không đổi và khoảng 6% bài tiết ở dạng chất chuyển hóa có hoạt tính trong nước tiểu. Thời gian bán thải của losartan khoảng 1,5 - 2,5 giờ và của E-3174 khoảng 3 - 9 giờ. 

Hydrochlorothiazide

Hấp thu:

Sau khi uống, hydrochlorothiazide hấp thu tương đối nhanh. Tỉ lệ hấp thu khoảng 65 - 75% liều dùng, tuy nhiên có thể giảm ở bệnh nhân bị suy tim. 

Phân bố:

Hydrochlorothiazide tích lũy trong hồng cầu. Thuốc đi qua hàng rào nhau thai, phân bố và đạt nồng độ cao trong bào thai.

Chuyển hóa và thải trừ:

Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, phần lớn dưới dạng không chuyển hóa. Thời gian bán thải khoảng 9,5 - 13 giờ, nhưng có thể kéo dài trong trường hợp suy thận nên cần điều chỉnh liều. 

Liều Dùng Của Lostad Hct 50/12,5

Cách dùng

Dùng đường uống, uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Liều dùng

Tăng huyết áp 

Xác định liều dựa trên hiệu quả lâm sàng: Người bệnh có huyết áp không được kiểm soát tốt với liệu pháp đơn trị losartan hoặc hydrochlorothiazide có thể chuyển sang dùng 1 viên Lostad HCT 50/12,5 x 1 lần/ngày.

Nếu huyết áp vẫn chưa được kiểm soát sau khoảng 3 tuần điều trị có thể tăng liều lên 1 viên Lostad HCT 100/25 mg x 1 lần/ngày. 

Liều thường dùng là 1 viên Lostad HCT 50/12,5 x1 lần/ngày.

Khuyến cáo không dùng quá 1 viên Lostad HCT 100/25 mg x 1 lần/ngày.

Hiệu quả chống tăng huyết áp đạt được tối đa sau 3 tuần khởi đầu trị liệu.

Tăng huyết áp nặng

Liều khởi đầu là 1 viên Lostad HCT 50/12,5 x 1 lần/ngày.

Đối với những bệnh nhân không đáp ứng tốt với 1 viên Lostad HCT 50/12,5 sau 2 - 4 tuần điều trị, có thể tăng liều lên 1 viên Lostad HCT 100/25 mg x 1 lần/ngày.

Liều tối đa là 1 viên Lostad HCT 100/25 mg x 1 lần/ngày. 

Tăng huyết áp kèm phì đại tâm thất trái

Nên điều trị khởi đầu với losartan 50 mg x 1 lần/ngày.

Nếu huyết áp chưa giảm tương xứng thì thay thế bằng 1 viên Lostad HCT 50/12,5. Nếu cần giảm huyết áp hơn nữa, có thể thay thế bằng Lostad HCT 100/12,5 mg, sau đó dùng Lostad HCT 100/25 mg.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Losartan

Dữ liệu quá liều ở người còn hạn chế. Biểu hiện hay gặp nhất của quá liều là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm cũng có thể xảy ra do kích thích thần kinh phó giao cảm (thần kinh phế vị).

Nếu hạ huyết áp triệu chứng xảy ra, cần tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ. Không thể loại bỏ losartan hoặc chất chuyển hóa có hoạt tính bằng thấm tách máu.

Hydrochlorothiazide

Các dấu hiệu và triệu chứng thường thấy nhất là do mất điện giải (hạ kali huyết, hạ clo huyết, hạ natri huyết) và mất nước do dùng thuốc lợi tiểu quá mức. Nếu dùng cùng với digitalis, việc hạ kali huyết có thể làm tăng chứng loạn nhịp tim. Mức độ thải trừ hydrochlorothiazide bằng thẩm tách máu chưa được xác định.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Lostad Hct 50/12,5

    Khi sử dụng thuốcLostad HCT 50/12,5, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Losartan

    • Thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi.

    • Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng phụ thộc liều, đặc biệt ở bệnh nhân giảm thể tích dịch.

    • Tiết niệu: Suy chức năng thận.

    • Gan: Tăng chỉ số enzym gan.

    • Nội tiết - chuyển hóa: Tăng kali huyết.

    • Thần kinh cơ - xương: Đau cơ, đau khớp, đau lưng, ly giải cơ vân (hiếm gặp).

    • Hô hấp: Ho (ít gặp hơn ACEI), rối loạn đường hô hấp.

    • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa.

    • Máu: Giảm bạch cầu trung tính.

    • Toàn thân: Phát ban, ngứa, phù mạch.

    Hydroclorothiazide

    • Tiêu hoá: Viêm tụy, vàng da (vàng da ứ mật trong gan), viêm tuyến nước bọt, co cứng, kích ứng dạ dày. 

    • Máu: Thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu tiêu huyết, giảm tiểu cầu. 

    • Quá mẫn: Ban xuất huyết, nhạy cảm với ánh sáng, mày đay, viêm mạch hoại tử (viêm mạch và viêm mạch dưới da), sốt, suy hô hấp gồm viêm phổi và phù phổi.

    • Chuyển hoá: Tăng glucose huyết, glucose niệu, tăng acid uric huyết. 

    • Cơ Xương: Co cơ.

    • Thần kinh: Bồn chồn. 

    • Thận: Suy thận, viêm thận kẽ. 

    • Da: Hồng ban đa dạng gồm hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy gồm hoại tử biểu bì độc tính.

    • Giác quan đặc biệt: Mờ mắt thoáng qua, chúng thấy sắc vàng.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Lostad Hct 50/12,5

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Lostad HCT 50/12,5 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với losartan hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. 

  • Quá mẫn với các thiazid và các dẫn chất sulfonamid, bệnh gút, chứng vô niệu, bệnh Addison, chứng tăng calci huyết, tăng acid uric huyết, suy gan và suy thận nặng.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng sử dụng losartan ở bệnh nhân hẹp động mạch thận. 

Losartan được bài tiết trong nước tiểu và trong ống mật, vì vậy nên giảm liều ở bệnh nhân suy thận và nên cân nhắc dùng cho bệnh nhân suy gan. 

Bệnh nhân giảm thể tích dịch nội mạch (ví dụ người dùng thuốc lợi tiểu liều cao) có thể xảy ra hạ huyết áp; nên điều chỉnh tình trạng giảm thể tích dịch nội mạch trước khi dùng thuốc, hoặc dùng liều khởi đầu thấp. 

Do có thể xảy ra tăng kali máu, nên theo dõi nồng độ kali huyết thanh đặc biệt ở người cao tuổi, bệnh nhân suy thận và nên tránh sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali. 

Khuyến cáo không dùng Lostad HCT 50/12,5 cho những bệnh nhân suy gan cần phải chỉnh liều losartan. 

Nên kiểm tra các chất điện giải trong huyết thanh định kỳ vào những thời điểm thích hợp nhằm phát hiện tình trạng mất cân bằng điện giải có thể xảy ra. Tất cả những bệnh nhân đang điều trị với thuốc nhóm thiazid nên được theo dõi các dấu hiệu lâm sàng mất cân bằng dịch hoặc điện giải: Hạ natri huyết, nhiệm kiếm do hạ clo huyết và hạ kali huyết.

Nên dùng thận trọng các thiazid ở những bệnh nhân suy chức năng gan hoặc bị bệnh gan tiến triển do những thay đổi nhỏ trong cân bằng dịch và điện giải có thể dẫn đến hôn mê gan.

Các phản ứng quá mẫn do hydrochlorothiazide có thể xảy ra ở những bệnh nhân có hoặc không có tiền sử dị ứng hoặc hen phế quản, nhưng thường xảy ra hơn ở những bệnh nhân có tiền sử trên. 

Các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid đã được báo cáo là gây tăng hoặc kích hoạt bệnh lupus ban đỏ toàn thân. Liệu pháp thiazid có thể làm giảm dung nạp glucose. Nên điều chỉnh liều thuốc điều trị đái tháo đường, kể cả insulin. 

Có thể tăng acid uric huyết hoặc gây cơn gút bộc phát ở một vài bệnh nhân đang dùng liệu pháp thiazid. Vì losartan làm giảm acid uric, losartan phối hợp với hydrochlorothiazide làm giảm bớt tình trạng tăng acid uric huyết gây ra do thuốc lợi tiểu.

Ở những bệnh nhân đái tháo đường, có thể phải điều chỉnh liều của insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết dùng uống. Thuốc lợi tiểu thiazid có thể gây tăng đường huyết. Vì vậy bệnh đái tháo đường tiềm ẩn có thể bộc lộ rõ trong quá trình điều trị với thiazid.

Tác dụng hạ huyết áp của thuốc có thể tăng lên ở người bệnh sau khi cắt bỏ thần kinh giao cảm.

Thuốc lợi tiểu nhóm thiazid làm tăng sự bài tiết magnesi qua đường tiểu; điều này dẫn đến hạ magnesi huyết.

Dùng thuốc lợi tiểu nhóm thiazid có thể gây tăng nồng độ cholesterol và triglycerid.

Suy thận:

Người suy thận có ClCr ≤ 30 ml/phút không khuyến cáo dùng phối hợp này, do thuốc lợi tiểu nếu phải lựa chọn là lợi tiểu quai. 

Suy gan:

Dạng thuốc phối hợp này không nên dùng trong dò liều cho người suy gan, do phải bắt đầu bằng liều losartan potassium 25 mg x 1 lần/ngày. 

Lostad HCT 50/12,5 có chứa lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về các phản ứng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khi lái xe hay vận hành máy móc phải chú ý chóng mặt và buồn ngủ đôi khi có thể xảy ra khi điều trị tăng huyết áp, đặc biệt khi bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều.

Thời kỳ mang thai 

Khi sử dụng trong quý hai và quý ba của thai kỳ, các thuốc có tác dụng trực tiếp trên hệ thống renin - angiotensin có thể gây thương tổn, thậm chí gây tử vong cho thai nhi đang phát triển. Ngưng dùng losartan càng sớm càng tốt khi phát hiện có thai.

Thời kỳ cho con bú

Chưa biết losartan có được bài tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng lượng đáng kể losartan và chất chuyển hoá có hoạt tính của thuốc được tìm thấy trong sữa chuột cống. Thuốc lợi tiểu thiazid xuất hiện trong sữa mẹ. Do khả năng có hại cho trẻ đang bú mẹ, cần quyết định ngừng cho bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Tương tác, tương kỵ thuốc

Tương tác của thuốc

Losartan 

  • Trong các nghiên cứu về tương tác thuốc, không thấy có sự tương tác dược động đáng kể giữa losartan với hydrochlorothiazide, digoxin, warfarin.

  • Cimetidin làm tăng AUC của losartan trong máu, nhưng không ảnh hưởng tới chất chuyển hóa.

  • Phenobarbital làm giảm AUC của losartan. 

  • Lithi: Tương tác làm giảm đào thải lithi, vì vậy phải theo dõi nồng độ lithi trong máu. 

  • Rifampin, một tác nhân cảm ứng chuyển hóa thuốc, làm giảm nồng độ losartan và chất chuyên hóa có hoạt tính. 

  • Fluconazol, một thuốc ức chế P450 2C9, làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính và làm tăng nồng độ losartan.

  • Giống như các thuốc chẹn angiotensin II, nếu sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali (như spironolacton, triamteren, amilorid), với thuốc bổ sung kali, hoặc với các chất thay thế muối có chứa kali thì có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh.

  • Cũng như các thuốc trị tăng huyết áp khác, hiệu quả chống tăng huyết áp của losartan có thể bị giảm khi sử dụng thuốc indomethacin, một thuốc kháng viêm không steroid. 

  • Các thuốc nhóm NSAID: Tương tác làm suy giảm chức năng thận.

Hydrochlorothiazide

  • Rượu, barbiturat hoặc thuốc ngủ gây nghiện: Khả năng hạ huyết áp thế đứng có thể xảy ra. 

  • Thuốc trị đái tháo đường (thuốc uống và insulin): Cần phải chỉnh liều thuốc trị đái tháo đường. 

  • Các thuốc hạ huyết áp khác: Tác dụng hiệp đồng hoặc tăng khả năng hạ huyết áp. 

  • Nhựa cholestyramin và colestipol: Sự hấp thu của hydrochlorothiazide giảm khi có sự hiện diện của nhựa trao đổi anion. Liều đơn của nhựa cholestyramin hoặc colestipol gắn kết với hydrochlorothiazide làm giảm sự hấp thu của nhựa qua đường tiêu hoá lần lượt đến 85% và 43%. 

  • Corticosteroid, ACTH: Làm tăng mất điện giải, đặc biệt là giảm kali huyết. 

  • Amin tăng huyết áp (như norepinephrin): Có thể làm giảm đáp ứng với amin tăng huyết áp nhưng không đủ để ngăn cản sử dụng. 

  • Thuốc giãn cơ xương, không khử cực (như tubocurarin): Có thể làm tăng đáp ứng với thuốc giãn cơ. 

  • Lithi: Không nên dùng cùng với thuốc lợi tiểu. Thuốc lợi tiểu làm giảm độ thanh thải lithi ở thận và tăng độc tính của lithi. 

  • Thuốc kháng viêm không steroid gồm các thuốc ức chế chọn lọc COX-2: Ở một vài bệnh nhân, việc dùng thuốc kháng viêm không steroid bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX-2 có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu, natri niệu và tác dụng hạ huyết áp của thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc lợi tiểu thiazid. 

  • Các thuốc nhóm NSAID: Tương tác làm suy giảm chức năng thận, giảm dòng tưới máu thận. 

  • Quinidin có thể gây xoắn đỉnh, làm rung thất gây nguy hiểm tính mạng. 

  • Các thuốc lợi tiểu thiazid làm giảm tác dụng của thuốc chống đông, thuốc điều trị gút.

  • Các thuốc lợi tiểu thiazid làm tăng tác dụng của thuốc gây mê, vitamin D.

  • Digoxin: Tương tác với digoxin làm tăng ngộ độc digoxin (do giảm kali huyết).

Tương kỵ của thuốc 

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Bảo Quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Lostad HT 50/12,5.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC