Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

SAVI
(00018298)
Đã copy nội dung

Losartan Plus Hct 50/12.5 Savi 3X10

(00018298)
Đã copy nội dung
SAVI
(00018298)
Đã copy nội dung

Losartan Plus Hct 50/12.5 Savi 3X10

(00018298)
Đã copy nội dung
Thành phần: Losartan, Hydrochlorothiazide
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-20810-14
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Suy gan, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Savi
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Losartan Plus Hct 50/12.5 Savi 3X10 Là Gì?

SaVi Losartan Plus HCT 50/12,5 của Công ty CPDP SaVi, thành phần chính là losartan kali và hydrochlorothiazid. Thuốc có tác dụng điều trị tăng huyết áp.

SaVi Losartan Plus HCT 50/12,5 được bào chế dạng viên nén bao phim, đóng gói theo quy cách hộp 3 vỉ x 10 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Losartan

50mg

Hydrochlorothiazide

12.5

Công Dụng Của Losartan Plus Hct 50/12.5 Savi 3X10

Chỉ định

Điều trị tăng huyết áp. 

Điều trị tăng huyết áp kèm phì đại thất trái.

Dược lực học

Losartan kali

Losartan là một chất đối kháng thụ thể (type AT1) angiotensin II. 

Angiotensin II, tạo thành từ angiotensin I trong phản ứng do enzym chuyển angiotensin (ACE) xúc tác, là một chất co mạch mạnh; đó là hormon kích hoạt mạch chủ yếu của hệ thống renin - angiotensin, và là một thành phần quan trọng trong sinh lý bệnh học của tăng huyết áp. Angiotensin II cũng kích thích vỏ tuyến thượng thận tiết aldosterone. 

Losartan và chất chuyển hóa chính có hoạt tính chẹn tác dụng co mạch và tiết aldosterone của angiotensin II bằng cách ngăn cản có chọn lọc angiotensin II, không cho gắn vào thụ thể AT1 có trong nhiều mô (thí dụ cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận). Cả losartan và chất chuyển hóa chính có hoạt tính đều không biểu lộ tác dụng chủ vận cục bộ ở thụ thể AT1 và đều có ái lực với thụ thể AT1 lớn hơn nhiều (khoảng 1000 lần) so với thụ thể AT2. Losartan là một chất ức chế cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT1. Chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc mạnh hơn từ 10 đến 40 lần so với losartan, tính theo trọng lượng và là một chất ức chế không cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT1. Các chất đối kháng angiotensin II cũng có các tác dụng huyết động học như các chất ức chế ACE, nhưng không có tác dụng không mong muốn phổ biến của các chất ức chế ACE là ho khan.

Hydroclorothiazid 

Hydroclorothiazid và các thuốc lợi tiểu thiazide làm tăng bài tiết natri chloride và nước kèm theo do cơ chế ức chế tái hấp thu các ion natri và chloride ở ống lượn xa. Sự bài tiết các chất điện giải khác cũng tăng đặc biệt là kali và magnesi, còn calci thì giảm. Hydroclorothiazid cũng làm giảm hoạt tính carbonic anhydrase nên làm tăng bài tiết bicarbonate nhưng tác dụng này thường nhỏ so với tác dụng bài tiết ion Cl- và không làm thay đổi đáng kể pH nước tiểu. Các thiazide có tác dụng lợi tiểu mức độ vừa phải, vì khoảng 90% ion natri đã được tái hấp thu trước khi đến ống lượn xa là vị trí chủ yếu thuốc có tác dụng. Hydroclorothiazid có tác dụng hạ huyết áp, trước tiên có lẽ do giảm thể tích huyết tương và dịch ngoại bào liên quan đến sự bài niệu natri. Sau đó trong quá trình dùng thuốc, tác dụng hạ huyết áp tùy thuộc vào sự giảm sức cản ngoại vi, thông qua sự thích nghi dần của các mạch máu trước tình trạng giảm nồng độ Na+. Vì vậy, tác dụng hạ huyết áp của hydroclorothiazid thể hiện chậm sau 1 - 2 tuần, còn tác dụng lợi tiểu xảy ra nhanh có thể thấy ngay sau vài giờ. Hydroclorothiazid làm tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp khác.

Dược động học

Hấp thu:

Sau khi uống, losartan hấp thu tốt và chuyển hóa bước đầu nhiều qua gan nhờ các enzym cytochrom P450. Khả dụng sinh học của losartan xấp xỉ 33%. 

Hydroclorothiazid sau khi uống hấp thu tương đối nhanh, khoảng 65 - 75% liều sử dụng, tuy nhiên tỷ lệ này có thể giảm ở người suy tim. 

Phân bố:

Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều liên kết nhiều với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và chúng không qua hàng rào máu não. Thể tích phân bố của losartan khoảng 34 lít và của chất chuyển hóa có hoạt tính khoảng 12 lít.

Hydroclorothiazid tích lũy trong hồng cầu. Hydroclorothiazid đi qua hàng rào nhau thai nhưng không qua máu não, phân bố và đạt nồng độ cao trong thai nhi.

Chuyển hóa:

Khoảng 14% liều losartan uống chuyển thành chất chuyển hóa có hoạt tính, chất này đảm nhiệm phần lớn tính đối kháng thụ thể angiotensin II. 

Thải trừ:

Nửa đời thải trừ của losartan khoảng 2 giờ, và của chất chuyển hóa khoảng 6 - 9 giờ. Nồng độ đỉnh trung bình của losartan đạt trong vòng 1 giờ, và của chất chuyển hóa có hoạt tính trong vòng 3 - 4 giờ. 

Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương của losartan là khoảng 600 ml/phút và của chất chuyển hóa có hoạt tính là 50 ml/phút; độ thanh thải của chúng ở thận tương ứng với khoảng 75 ml/phút và 25 ml/phút. 

Hydroclorothiazide thải trừ chủ yếu qua thận, phần lớn dưới dạng không chuyển hóa. Nửa đời của hydroclorothiazide khoảng 9,5 - 13 giờ, nhưng có thể kéo dài trong trường hợp suy thận nên cần điều chỉnh liều. Ít nhất có 61% liều uống được thải trừ không thay đổi trong vòng 24 giờ. Tác dụng lợi tiểu xuất hiện sau khi uống 2 giờ, đạt tối đa sau 4 giờ và kéo dài khoảng 12 giờ. Tác dụng chống tăng huyết áp xảy ra chậm hơn tác dụng lợi tiểu nhiều và chỉ có thể đạt được tác dụng đầy đủ sau 2 tuần, ngay cả với liều tối ưu giữa 12,5 - 25 mg/ngày. Tác dụng chống tăng huyết áp của hydroclorothiazid thường đạt được tối ưu ở liều 12,5 mg.

Liều Dùng Của Losartan Plus Hct 50/12.5 Savi 3X10

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, có thể được uống cùng hoặc không với thức ăn.

Liều dùng

Điều trị tăng huyết áp:

Cần chỉnh liều theo đáp ứng của từng cá nhân. 

Liều thông thường bắt đầu của losartan là 50 mg/lần/ngày.

Liều khuyến cáo 25 mg cho các bệnh nhân bị suy giảm thể tích nội mạch (ví dụ bệnh nhân được điều trị với thuốc lợi tiểu) và bệnh nhân có tiền sử suy gan. 

Losartan có thể được dùng 1 lần hoặc 2 lần/ngày với liều tổng cộng hàng ngày từ 25 mg đến 100 mg. Nếu hiệu quả hạ áp đo tại vùng đáy khi sử dụng liều dùng 1 lần một ngày là không đủ, cần chuyển sang chế độ 2 lần/ngày với cùng liều tổng cộng hàng ngày hoặc có thể tăng liều. 

Hydroclorothiazid có hiệu quả ở liều 12,5mg đến 50 mg/lần/ngày và có thể dùng liều 12,5 đến 25 mg như viên kết hợp L+HCT. 

Để giảm thiểu các tác dụng phụ độc lập với liều, thích hợp nhất thường là bắt đầu điều trị chỉ với kết hợp cho bệnh nhân sau khi đã thất bại trong việc đạt được hiệu quả mong muốn với đơn trị liệu. 

Liệu pháp thay thế 

Chỉnh liều theo hiệu quả lâm sàng: 

Bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ với losartan đơn trị liệu hoặc hydrochlorothiazide đơn trị có thể được chuyển sang dùng viên kết hợp L+HCT 50/12,5 (Losartan kali 50 mg/ hydrochlorothiazide 12,5 mg) mỗi ngày một lần. Nếu huyết áp vẫn không kiểm soát được sau khoảng 3 tuần điều trị, liều dùng có thể được tăng lên hai viên kết hợp L+HCT 50/12,5 mỗi ngày một lần. 

Bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát được với đơn trị liệu losartan 100 mg có thể được chuyển sang viên kết hợp L+HCT 100/12,5 mỗi ngày một lần. Nếu huyết áp vẫn không kiểm soát được sau khoảng 3 tuần điều trị, liều dùng có thể được tăng lên hai viên kết hợp L+HCT 50/12,5 mỗi ngày một lần. 

Bệnh nhân có huyết áp được kiểm soát không thỏa đáng với 25 mg hydroclorothiazid mỗi ngày một lần hoặc đã được kiểm soát nhưng bị hạ kali máu với chế độ này có thể được chuyển sang viên kết hợp L+HCT 50/12,5 (losartan 50 mg/ hydroclorothiazid 12,5 mg) mỗi ngày một lần, giảm liều của hydroclorothiazid mà không làm giảm đáp ứng dự kiến về tổng thể hạ huyết áp. Sau đó nên đánh giá lại đáp ứng lâm sàng của viên kết hợp L+HCT 50/12,5 và nếu huyết áp vẫn không kiểm soát được sau khoảng 3 tuần điều trị, liều dùng có thể được tăng lên hai viên kết hợp 50/12,5 mỗi ngày một lần. 

Liều thông thường của viên kết hợp L+HCT 50/12,5 là mỗi ngày một lần. Không nên dùng hơn hai viên kết hợp L+HCT 50/12,5 mỗi ngày một lần. 

Tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được khoảng 3 tuần sau khi bắt đầu điều trị. 

Sử dụng ở bệnh nhân suy thận: 

Các phác đồ thông thường điều trị với kết hợp L+HCT có thể được áp dụng cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 30 ml/ phút. Ở những bệnh nhân suy thận nặng, thuốc lợi tiểu quai được ưa thích hơn thiazide, do vậy không nên dùng viên kết hợp L+HCT. 

Bệnh nhân suy gan: 

Viên kết hợp L+HCT không được khuyến cáo dùng để chỉnh liều ở những bệnh nhân suy gan vì liều khởi đầu thích hợp cho losartan không thể là 25 mg. 

Điều trị cao huyết áp nặng 

Liều khởi đầu của kết hợp L+HCT để bắt đầu điều trị cao huyết áp nặng là một viên kết hợp L+HCT 50/12,5 mỗi ngày một lần. 

Đối với những bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ kết hợp L+HCT 50/12,5 sau 2 đến 4 tuần điều trị, liều lượng có thể được tăng lên hai viên kết hợp L+HCT 50/12,5 mỗi ngày một lần. Liều tối đa là hai viên kết hợp L+HCT 50/12,5 mỗi ngày một lần. 

Viên kết hợp L+HCT không được khuyến cáo dùng cho điều trị khởi đầu ở bệnh nhân suy gan vì liều khởi đầu thích hợp của losartan không thể là 25 mg. 

Khuyến cáo không được sử dụng như một liệu pháp ban đầu ở những bệnh nhân bị suy giảm thể tích nội mạch (ví dụ bệnh nhân được điều trị với thuốc lợi tiểu). 

Điều trị bệnh nhân cao huyết áp kèm phì đại thất trái 

Điều trị nên được bắt đầu với Losartan kali 50 mg mỗi ngày một lần. Nếu giảm huyết áp là không đủ, uống kèm thêm hydroclorothiazid 12,5 mg hoặc thay thế bằng viên kết hợp L+HCT 50/12,5.

Nếu cần giảm thêm áp lực máu, dùng Losartan kali 100 mg và hydroclorothiazid 12,5 mg hoặc có thể thay thế bằng kết hợp L+HCT 100/12,5, tiếp theo là 100 mg Losartan kali và hydrochlorothiazide 25 mg hoặc kết hợp L+HCT 100/25. Để tiếp tục giảm huyết áp, có thể dùng thêm các thuốc hạ huyết áp khác.

Trẻ em 

An toàn và hiệu quả của viên kết hợp L+HCT ở bệnh nhi chưa được thiết lập. 

Người lớn tuổi 

Không có sự khác biệt tổng thể về hiệu quả được quan sát thấy giữa các bệnh nhân lớn tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi. Các tác dụng phụ thường gặp hơn ở người lớn tuổi so với các bệnh nhân trẻ tuổi khi uống losartan + hydrochlorothiazide và so với nhóm kiểm chứng. 

Chủng tộc

Nghiên cứu LIFE không cung cấp bằng chứng cho thấy những lợi ích của losartan khi làm giảm nguy cơ biến cố tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp kèm phì đại thất trái được áp dụng cho bệnh nhân da đen.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Losartan kali

Dữ liệu về quá liều còn hạn chế ở người. 

Biểu hiện quá liều: hạ huyết áp, nhịp tim nhanh hoặc chậm.

Điều trị hỗ trợ: Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không loại bỏ bằng thẩm phân máu.

Hydroclorothiazide

Dấu hiệu quá liều thường là suy giảm điện giải như hạ kali máu, giảm cloride máu, hạ natri máu, mất nước do lợi tiểu quá mức. Nếu dùng đồng thời với digitalis, hạ kali máu có thể trầm trọng thêm rối loạn nhịp tim. Chưa chứng minh được có thể loại bỏ hydroclorothiazid bằng thẩm phân máu.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Losartan Plus Hct 50/12.5 Savi 3X10

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Tim mạch: hạ huyết áp.

    • Thần kinh trung ương: mất ngủ, choáng váng.

    • Nội tiết chuyển hóa: tăng kali huyết.

    • Tiêu hóa: tiêu chảy, khó tiêu.

    • Máu: hạ hemoglobin, hematocrit.

    • Thần kinh cơ xương: đau lưng, đau chân, đau cơ.

    • Thận: hạ acid uric huyết.

    • Hô hấp: ho, sung huyết, viêm xoang.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Tim mạch: hạ huyết áp thế đứng, đau ngực, block tim độ II, trống ngực, nhịp chậm xoang, nhịp tim nhanh, phù mặt, đỏ mặt.

    • Thần kinh trung ương: lo âu, mất điều hòa, lú lẫn, trầm trọng, đau nửa đầu, rối loạn giấc ngủ, chóng mặt.

    • Da: rụng tóc, viêm da, khô da, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, vết bầm, ngoại ban.

    • Nội tiết: bệnh gút.

    • Tiêu hóa: chán ăn, táo bón, đầy hơi, nôn, mất vị giác, viêm dạ dày.

    • Sinh dục: bất lực, giảm tình dục, tiểu nhiều, tiểu đêm.

    • Gan: tăng nhẹ bilirubin.

    • Thần kinh cơ: dị cảm, run, đau xương, yếu cơ, phù khớp.

    • Mắt: nhìn mờ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nóng rát, nhức mắt.

    • Tai: ù tai.

    • Thận: nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ creatinin hoặc ure.

    • Hô hấp: khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi.

    • Khác: đổ mồ hôi.

    Không xác định tần suất

    • Toàn thân: suy nhược.

    • Tiêu hóa: viêm tụy, vàng da, viêm tuyến nước bọt, chuột rút, kích ứng dạ dày.

    • Máu: thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu.

    • Miễn dịch: quá mẫn, nhạy cảm ánh sáng, nổi mề đay, hoại tử, sốt, suy hô hấp, phù nề.

    • Chuyển hóa: tăng đường huyết, acid uric.

    • Cơ xương: co thắt cơ bắp.

    • Thị lực: nhìn mờ, nhìn hóa vàng.

    • Thần kinh: bồn chồn.

    • Thận: suy thận, viêm thận kẽ.

    • Da: hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Losartan Plus Hct 50/12.5 Savi 3X10

Chống chỉ định:

Thuốc SaVi Losartan Plus HCT 50/12,5 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm này. 

  • Bệnh nhân bị vô niệu hoặc quá mẫn cảm với các thiazide và các dẫn chất sulfonamide, bệnh gút, tăng acid uric huyết, bệnh Addison, chứng tăng calci huyết, suy gan và thận nặng. 

Thận trọng khi sử dụng

Tỷ lệ bào thai/ trẻ sơ sinh mắc bệnh và tử vong

Những thuốc có tác động trực tiếp trên hệ thống renin-angiotensin có thể gây tử vong cho thai nhi va nhũ nhi khi dùng cho phụ nữ mang thai. Khi được phát hiện mang thai nên ngưng dùng kết hợp L+HCT càng sớm càng tốt. Việc sử dụng các loại thuốc có tác động trực tiếp trên hệ thống renin-angiotensin trong 3 tháng thứ hai và thứ ba của thai kỳ có liên quan đến tổn thương của thai nhi và trẻ sơ sinh, bao gồm hạ huyết áp, giảm sản hộp sọ trẻ sơ sinh, vô niệu, suy thận hồi phục hoặc không thể hồi phục và tử vong. 

Thiểu ối cũng đã được báo cáo, có lẽ là do giảm chức năng thận của thai nhi, thiểu ối trong trường hợp này có liên quan đến chứng co rút chân tay của thai nhi, biến dạng sọ mặt và phổi giảm sản phát triển. Sinh non, chậm phát triển trong tử cung và còn hở ống động mạch cũng đã được báo cáo, mặc dù không rõ liệu các sự cố nêu trên có liên quan đến phơi nhiễm với thuốc hay không. 

Thiazide qua được hàng rào nhau thai và xuất hiện trong máu dây rốn. Có nguy cơ bào thai hoặc trẻ sơ sinh vàng da, giảm tiểu cầu và có thể có các phản ứng bất lợi khác xảy ra khi trưởng thành. 

Hạ huyết áp - Bệnh nhân suy kiệt thể dịch 

Ở bệnh nhân suy kiệt thể dịch trong mạch (ví dụ những người được điều trị với thuốc lợi tiểu) có thể xảy ra hạ huyết áp triệu chứng sau khi bắt đầu điều trị với kết hợp L+HCT. Tình trạng này cần được điều chỉnh trước khi dùng kết hợp L+HCT. 

Bệnh nhân suy gan 

Losartan kali-Hydroclorothiazid 

Viên kết hợp L+HCT không được khuyến cáo dùng cho các bệnh nhân suy gan là những người có yêu cầu chỉnh liều với Losartan kali. Khởi đầu với liều thấp losartan được đề nghị sử dụng cho các bệnh nhân suy gan nên không thể sử dụng được với kết hợp L+HCT 50/12,5. 

Hydroclorothiazid 

Thiazide phải được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân suy gan hoặc bệnh gan tiến triển, vì khi một thay đổi nhỏ về thể dịch và cân bằng điện giải có thể thúc đẩy đến tình trạng hôn mê gan. 

Phản ứng quá mẫn 

Phản ứng quá mẫn với hydroclorothiazid có thể xảy ra ở những bệnh nhân có hoặc không có tiền sử dị ứng hoặc hen phế quản, nhưng có nhiều khả năng xảy ra ở những bệnh nhân có các tiền sử kể trên. 

Lupus đỏ toàn thân 

Thuốc lợi tiểu thiazide được báo cáo đã gây ra tình trạng trầm trọng hơn hoặc kích hoạt lupus ban đỏ toàn thân. 

Tương tác với lithium 

Lithium thường không được dùng chung với thiazide.

Cận thị cấp tính và tăng nhãn áp góc đóng thứ phát (Glaucoma) 

Hydroclorothiazid, một sulfonamide có thể gây ra phản ứng mang đặc thù riêng, dẫn đến cận thị cấp tính thoáng qua và tăng nhãn áp cấp tính góc đóng. Các triệu chứng bao gồm khởi phát cấp tính cơn đau giảm thị lực hoặc nhòe hình ảnh và thường xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần khi bắt đầu dùng thuốc. Chứng tăng nhãn áp góc đóng nếu không được điều trị có thể dẫn đến mất thị lực vĩnh viễn. 

Việc điều trị chủ yếu là ngưng hydroclorothiazid càng nhanh càng tốt. Gợi ý về phương pháp điều trị hoặc phẫu thuật có thể cần phải được xem xét nếu áp lực nội nhãn vẫn không kiểm soát được. Các yếu tố nguy cơ cho phát triển cấp góc đóng bệnh tăng nhãn áp có thể bao gồm có tiền sử dùng sulfonamide hoặc dị ứng penicillin

Thận trọng chung: Quá mẫn, phù mạch.

Tất cả bệnh nhân điều trị bằng thiazide nên được giám sát các dấu hiệu lâm sàng về dịch thể hay mất cân bằng chất điện giải: hạ natri máu, nhiễm kiềm giảm chloride-huyết (hypochloremic) và hạ kali máu. Xác định chất điện giải trong huyết thanh và trong nước tiểu đặc biệt quan trọng khi bệnh nhân nôn mửa quá mức hoặc nhận dịch tiêm. Nếu suy thận tiến triển trở nên rõ ràng, cần xem xét giảm liều hoặc không tiếp tục điều trị với thuốc lợi tiểu. Thiazide đã được chứng minh là làm tăng sự bài tiết magnesi nước tiểu, điều này có thể dẫn đến chứng giảm magnesi huyết (hypomagnesemia). Thiazide có thể làm giảm bài tiết calci trong nước tiểu. Thiazide có thể gây ra các đợt tăng độ cao liên tục và nhẹ calci huyết thanh trong trường hợp không có các rối loạn chuyển hóa calci. 

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Do thuốc có các tác dụng phụ như gây choáng váng, hạ huyết áp, nên phải rất thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Dùng các thuốc tác dụng trực tiếp lên hệ thống renin -. angiotensin trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ có thể gây ít nước ối, hạ huyết áp, vô niệu, thiểu niệu, biến dạng sọ mặt và tử vong ở trẻ sơ sinh. Mặc dù, việc chỉ dùng thuốc ở ba tháng đầu của thai kỳ chưa thấy có liên quan đến nguy cơ cho thai nhi, nhưng dù sao khi phát hiện có thai, phải ngừng losartan càng sớm càng tốt và phải báo cáo khi mang thai cho bác sĩ. Có nhiều thông báo chứng minh, các thuốc lợi tiểu thiazide (cũng như các thuốc lợi tiểu quai) đều qua nhau thai vào thai nhi gây ra rối loạn điện giải, giảm tiểu cầu và vàng da ở trẻ sơ sinh. Vì vậy không dùng nhóm thuốc này trong 3 tháng cuối của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú

Không biết losartan có tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng có những lượng đáng kể losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc trong sữa của chuột cống. Do tiềm năng có hại cho trẻ nhỏ đang bú mẹ, phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ. Thiazide (hydroclorothiazid) đi vào trong sữa mẹ với lượng có thể gây hại cho đứa trẻ và ức chế sự tiết sữa. Vì vậy phải cân nhắc giữa việc không dùng thuốc hoặc ngừng cho con bú tùy theo mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

Tương tác thuốc

Losartan kali  

Không có tương tác thuốc đáng kể về dược động học được tìm thấy trong các nghiên cứu tương tác với hydrochlorothiazide, digoxin, warfarin, cimetidine va phenobarbital. 

Losartan, điều trị trong 12 ngày, không ảnh hưởng đến dược động học hoặc dược lực học của một liều duy nhất warfarin. 

Rifampin làm giảm nồng độ của losartan kali và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó. 

Fluconazole làm giảm khoảng 40% AUC của chất chuyển hóa có hoạt tính, nhưng làm tăng AUC của losartan khoảng 70% sau khi uống nhiều liều. 

Sự chuyển đổi losartan thành chất chuyển hóa có hoạt tính sau khi tiêm tĩnh mạch không bị ảnh hưởng bởi ketoconazole, một chất ức chế men P450 3A4. 

Uống losartan cùng với cimetidine làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của losartan khoảng 18%, nhưng không ảnh hưởng đến dược động học của chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan. 

Uống losartan cùng với phenobarbital làm giảm khoảng 20% AUC của losartan và của chất chuyển hóa có hoạt tính. 

Tương tự như các thuốc ức chế angiotensin II, việc sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali (ví du spironolactone, triamterene, amiloride), bổ sung kali hoặc muối thay thế có chứa kali có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh.

Lithium: Tương tự như với các thuốc khác có tác động đên sự bài tiết natri, có thể làm giảm bài tiết lithium. Do đó, nồng độ lithi tronghuyết thanh phải được theo dõi cẩn thận khi muối lithium được dùng đồng thới với thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.

Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) bao gồm cả chất ức chế chọn lọc COX-2: bệnh nhân là người cao tuối, suy kiệt thể dịch (gồm cả những thuốc lợi tiểu nêu trên) hoặc có chức năng thận bị tổn thương, dùng đồng thời NSAIDs gồm cả chất ức chế chọn lọc COX-2 với thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (gồm cả losartan) có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận, gồm cả suy thận cấp. Những tác động này thường hồi phục. Cần kiểm tra chức năng thận định kỳ cho các bệnh nhân dùng Losartan kali và điều trị NSAIDs. Tác dụng hạ huyết áp của thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, gồm cả losartan, có thể làm suy giảm tác dụng của NSAIDs, gồm cả các chất ức chế chọn lọc COX-2. 

Phong tỏa kép hệ Renin-angiotensin-aldosterone: Đã có báo cáo trong các tài liệu về những bệnh nhân có bệnh xơ vữa động mạch được thành lập, suy tim hoặc bị tiểu đường đã có tổn thương dây thần kinh (end organ damage), phong tỏa kép hệ renin-angiotensin-aldosterone có liên quan đến một tần số cao hơn của hạ huyết áp, ngất xỉu, tăng kali máu và những thay đổi trong chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp) khi so sánh với việc sử dụng một tác nhân có tác động duy nhất lên hệ renin-angiotensin-aldosterone. Phong tỏa kép (ví dụ bằng cách thêm một chất ức chế ACE vào chất đối kháng thụ thể angiotensin II) phải được giới hạn ở các trường hợp cần được xác định riêng lẻ kèm theo sự giám sát chặt chẽ chức năng thận. 

Hydroclorothiazid 

Rượu, barbiturat hoặc thuốc ngủ gây nghiện: Tăng khả năng hạ huyết áp thế đứng.

Thuốc trị đái tháo đường (uống và insulin): Cần phải điều chỉnh liều do tăng glucose huyết. 

Các thuốc hạ huyết áp khác: Có tác dụng hiệp đồng hoặc làm tăng khả năng hạ huyết áp. 

Corticosteroid, ACTH hoặc glycyrrhizine (trong Cam thảo): gây tăng cường cạn kiệt chất điện giải, đặc biệt là hạ kali máu. 

Amine tăng huyết áp (norepinephrine): Có thể làm giảm đáp ứng với amin tăng huyết áp, nhưng không đủ để ngăn cản việc sử dụng chúng. 

Thuốc giãn cơ không phân cực (thí dụ tubocurarine): Có thể làm tăng đáp ứng với thuốc giãn cơ không phân cực. 

Lithi : Không nên dùng cùng với thuốc lợi tiểu, vì giảm thanh thải lithi ở thận và tăng độc tính của chất này. Hãy tham khảo các sản phẩm có chứa lithium trước khi sử dụng các chế phẩm trên với viên kết hợp L+HCT. 

Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) bao gồm cả chất ức chế chọn lọc COX-2: Có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu, tăng bài tiết natri niệu và tác dụng hạ huyết áp của các thuốc lợi tiểu quai, giữ kali và thiazide ở một số người bệnh. 

Ở những bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu, sử dụng đồng thời NSAIDs với các thuốc chẹn thụ thể angiotensin, kể cả losartan kali, có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận, bao gồm cả suy thận cấp. Những tác động này thường hồi phục. Phải kiểm tra chức năng thận định kỳ cho các bệnh nhân sử dụng hydroclorothiazid, losartan và điều trị với NSAIDs. 

Quinidine: Dễ gây xoắn đỉnh, làm rung thất gây chết. 

Thiazide làm giảm tác dụng của các thuốc chống đông máu, thuốc chữa bệnh gút. 

Thiazide làm tăng tác dụng cua thuốc gây mê, glycosid, vitamin D. 

Nhựa cholestyramine hoặc colestipol: Sự hấp thu qua đường tiêu hóa của hydrochlorothiazide bị giảm khi có sự hiện diện của nhựa trao đổi anion. Liều duy nhất của nhựa hoặc cholestyramine hoặc colestipol gắn kết với hydrochlorothiazide và làm giảm hấp thu qua đường tiêu hóa lên đến 85% và 43%, tương ứng.

Bảo Quản

Nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc SaVi Losartan Plus HCT 50/12,5 của Công ty CPDP SaVi.

https://drugbank.vn/thuoc/Savi-Losartan-plus-HCT-50-12-5&VD-20810-14

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC