Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Cadila
(00004556)
Đã copy nội dung

Losacar 25

(00004556)
Đã copy nội dung
Cadila
(00004556)
Đã copy nội dung

Losacar 25

(00004556)
Đã copy nội dung
Thành phần: Losartan
Quy cách: Hộp 7 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên bao
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-5458-08
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan
Nhà sản xuất: Cadila
Nước sản xuất: India
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Losacar 25 Là Gì?

Losacar 25 là một sản phẩm của công ty Cadila Healthcare Ltd., thành phần chính là losartan. Thuốc được dùng để điều trị tăng huyết áp, phì đại thất trái do tăng huyết áp và bệnh thận do đái tháo đường type 2.

Losacar 25 được bào chế dạng viên nén và đóng gói theo quy cách: Hộp 7 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Losacar 25

Thông Tin Thành Phần

Viên bao có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Losartan

50mg

Công Dụng Của Losacar 25

Chỉ định

Losacar 25 được chỉ định để điều trị các bệnh lý sau:

  • Tăng huyết áp: Sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác, bao gồm cả thuốc lợi tiểu.
  • Tăng huyết áp kèm phì đại thất trái: Losacar được chỉ định để giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp và phì đại thất trái (nhưng có bằng chứng cho thấy không có tác dụng trên bệnh nhân da đen).
  • Bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường type 2: Có tăng creatinin huyết thanh và protein niệu (tỷ lệ albumin niệu trên creatinin ≥ 300 mg/g) ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 và có tiền sử tăng huyết áp. Losartan làm giảm tốc độ tiến triển của bệnh thận được chẩn đoán bằng sự tăng gấp đôi creatinin huyết thanh hoặc bệnh thận giai đoạn cuối (cần lọc máu hoặc ghép thận).

Dược lực học

Nhóm dược lý: Đối kháng thụ thể angiotensin II.

Mã ATC: C09CA01.

Cơ chế hoạt động:

Angiotensin II [được tạo thành từ angiotensin I nhờ xúc tác bởi enzym chuyển đổi angiotensin (ACE, kininase II)], là một chất co mạch mạnh, hormone hoạt tính chính của hệ thống renin-angiotensin và là một thành phần quan trọng trong sinh lý bệnh của tăng huyết áp. Nó cũng kích thích sự bài tiết aldosterone của vỏ thượng thận.

Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính chính của nó ngăn chặn tác dụng co mạch và tiết aldosterone của angiotensin II bằng cách ngăn chặn có chọn lọc sự gắn kết của angiotensin II với thụ thể AT1 được tìm thấy trong nhiều mô, (ví dụ: Cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận). Ngoài ra còn có một thụ thể AT2 được tìm thấy trong nhiều mô nhưng không liên quan đến cân bằng nội môi tim mạch. Các nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng losartan là một chất ức chế cạnh tranh có thể đảo ngược của thụ thể AT1. Chất chuyển hóa có hoạt tính mạnh hơn losartan từ 10 - 40 lần và cũng là một chất ức chế có thể đảo ngược, không cạnh tranh của thụ thể AT1.

Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó đều không ức chế ACE (kininase II, enzym chuyển angiotensin I thành angiotensin II và phân hủy bradykinin); chúng cũng không liên kết hoặc ngăn chặn các thụ thể hormone khác hoặc các kênh ion quan trọng trong điều hòa tim mạch.

Dược động học

Dược động học của losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó tuyến tính với liều losartan uống lên đến 200 mg và không thay đổi theo thời gian. Cả losartan và chất chuyển hóa của nó đều không tích tụ trong huyết tương khi dùng liều lặp lại một lần mỗi ngày.

Sau khi uống, losartan được hấp thu tốt và bị chuyển hóa lần đầu đáng kể; sinh khả dụng toàn thân của losartan là khoảng 33%. Khoảng 14% liều dùng đường uống của losartan được chuyển thành chất chuyển hóa có hoạt tính. Nồng độ đỉnh trung bình của losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó lần lượt đạt được sau 1 giờ và trong 3 - 4 giờ. Trong khi nồng độ tối đa trong huyết tương của losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó xấp xỉ bằng nhau, AUC của chất chuyển hóa lớn hơn khoảng 4 lần so với losartan. Bữa ăn làm chậm sự hấp thu losartan và giảm Cmax nhưng chỉ ảnh hưởng nhỏ đến AUC của losartan hoặc AUC của chất chuyển hóa (giảm khoảng 10%). 

Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều liên kết nhiều với protein huyết tương, chủ yếu là albumin, với phần tự do trong huyết tương tương ứng là 1,3% và 0,2%. Liên kết với protein huyết tương không đổi trong khoảng nồng độ đạt được với liều khuyến cáo. Các nghiên cứu trên chuột chỉ ra rằng losartan ít vượt qua hàng rào máu não.

Dược động học của losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó cũng được xác định sau khi dùng liều IV của từng thành phần riêng biệt ở những người tình nguyện khỏe mạnh. Thể tích phân bố của losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính lần lượt là khoảng 34 lít và 12 lít. Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương của losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính tương ứng là khoảng 600 ml/phút và 50 ml/phút, với độ thanh thải ở thận khoảng 75 ml/phút và 25 ml/phút.

Sau khi dùng liều duy nhất losartan bằng đường uống, khoảng 4% liều dùng được bài tiết dưới dạng không đổi và khoảng 6% dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính được bài tiết qua nước tiểu. Bài tiết qua mật góp phần loại bỏ losartan và các chất chuyển hóa của nó. Sau khi uống losartan đánh dấu 14C, khoảng 35% hoạt độ phóng xạ được thu hồi trong nước tiểu và khoảng 60% trong phân. Thời gian bán thải cuối cùng của losartan là khoảng 2 giờ và của chất chuyển hóa là khoảng 6 - 9 giờ.

Liều Dùng Của Losacar 25

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, có thể dùng cùng với thức ăn hoặc không.

Liều dùng

Điều trị tăng huyết áp

Người lớn

Liều khởi đầu thông thường của Losacar là 50 mg x 1 lần/ngày, có thể xuống 25 mg đối với bệnh nhân bị suy giảm thể tích nội mạch (ví dụ bệnh nhân được điều trị bằng thuốc lợi tiểu) và bệnh nhân có tiền sử suy gan. 

Có thể dùng losacar 1 - 2 lần/ngày với tổng liều hàng ngày nằm trong khoảng 25 - 100 mg.

Nếu không đạt được hiệu quả hạ huyết áp như mục tiêu khi sử dụng liều 1 lần/ngày, có thể tăng lên 2 lần/ngày và giữ nguyên hoặc tăng tổng liều để đáp ứng khả quan hơn. Tác dụng của losartan thường sẽ xuất hiện trong vòng 1 tuần và tác dụng tối đa xảy ra trong 3 - 6 tuần.

Nếu huyết áp không được kiểm soát chỉ bằng losacar, có thể thêm thuốc lợi tiểu liều thấp như hydrochlorothiazide. 

Không cần điều chỉnh liều ban đầu cho bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân suy thận, kể cả bệnh nhân đang lọc máu.

Trẻ em ≥ 6 tuổi

Liều khởi đầu khuyến cáo thông thường là 0,7 mg/kg x 1 lần/ngày (tổng liều lên đến 50 mg), dùng dạng viên nén hoặc hỗn dịch. Liều dùng nên được điều chỉnh theo đáp ứng. Liều trên 1,4 mg/kg (hoặc vượt quá 100 mg) hàng ngày chưa được nghiên cứu ở bệnh nhi.

Losartan kali không được khuyến cáo ở bệnh nhi < 6 tuổi hoặc bệnh nhi có mức lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73 m2.

Điều trị tăng huyết áp có phì đại thất trái

Liều khởi đầu: 50 mg losartan kali x 1 lần/ngày. Nên thêm hydrochlorothiazide 12,5 mg/ngày và/hoặc tăng liều losartan kali lên 100 mg x 1 lần/ngày, sau đó tăng hydrochlorothiazide lên 25 mg x 1 lần/ngày dựa trên đáp ứng huyết áp.

Điều trị bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 

Liều khởi đầu thông thường: 50 mg x 1 lần/ngày. Nên tăng liều lên 100 mg x 1 lần/ngày dựa trên đáp ứng huyết áp.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Ít có báo cáo về quá liều Losacar. Triệu chứng có thể xảy ra nhất của quá liều là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; nhịp tim chậm có thể xảy ra do kích thích phó giao cảm (phế vị). Nếu xảy ra hạ huyết áp có triệu chứng, nên điều trị hỗ trợ.

Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó đều không thể bị loại bỏ bằng thẩm tách máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Losacar 25

    Khi sử dụng Losacar 25, bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn (ADR).

    Ít gặp, ADR < 1/100

    • Toàn thân: Phù mặt, sốt, hạ huyết áp tư thế đứng, ngất.

    • Tim mạch: Cơn đau thắt ngực, block nhĩ - thất độ II, tai biến mạch máu não, hạ huyết áp, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim bao gồm rung nhĩ, đánh trống ngực, nhịp tim chậm xoang, nhịp tim nhanh, nhịp nhanh thất, rung thất.

    • Tiêu hóa: Chán ăn, táo bón, đau răng, khô miệng, đầy hơi, viêm dạ dày, nôn mửa.

    • Huyết học: Thiếu máu.

    • Chuyển hóa: Bệnh gout.

    • Cơ xương khớp: Đau cánh tay, đau hông, sưng khớp, đau đầu gối, đau cơ xương, đau vai, cứng khớp, đau khớp, viêm khớp, đau cơ xơ hóa, yếu cơ.

    • Thần kinh/tâm thần: Lo lắng, rối loạn lo âu, mất điều hòa, lú lẫn, trầm cảm, giấc mơ bất thường, tăng cảm, giảm ham muốn tình dục, suy giảm trí nhớ, đau nửa đầu, căng thẳng, dị cảm, bệnh thần kinh ngoại biên, rối loạn hoảng sợ, rối loạn giấc ngủ, ngủ gà, run, chóng mặt.

    • Hô hấp: Khó thở, viêm phế quản, khó chịu hầu họng, chảy máu cam, viêm mũi, tắc nghẽn đường hô hấp.

    • Da và mô dưới da: Rụng tóc, viêm da, khô da, bầm máu, ban đỏ, đỏ bừng, nhạy cảm với ánh sáng, ngứa, phát ban, đổ mồ hôi, mày đay.

    • Các giác quan: Nhìn mờ, cảm giác bỏng/cộm trong mắt, viêm kết mạc, lệch vị giác, ù tai, giảm thị lực.

    • Tiết niệu/sinh dục : Liệt dương, tiểu đêm, tiểu nhiều lần, nhiễm trùng tiểu.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Losacar 25

Chống chỉ định

Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh tật và tử vong ở thai nhi/trẻ sơ sinh

Thuốc tác động trực tiếp lên hệ thống renin - angiotensin có thể gây ra bệnh tật và tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh khi dùng cho phụ nữ có thai. Khi phát hiện có thai, nên ngưng dùng losacar càng sớm càng tốt.

Việc sử dụng các loại thuốc tác động trực tiếp lên hệ thống renin - angiotensin trong quý 2 và quý 3 của thai kỳ có liên quan đến tổn thương cho thai nhi và trẻ sơ sinh, bao gồm hạ huyết áp, suy sản hộp sọ ở trẻ sơ sinh, vô niệu, suy thận có hồi phục hoặc không hồi phục và tử vong. Tình trạng thiểu ối cũng đã được báo cáo, nguyên nhân có thể do giảm chức năng thận của thai nhi. Thiểu ối có liên quan đến chứng co rút chân tay của thai nhi, biến dạng sọ và suy giảm sự phát triển của phổi. Sinh non, chậm phát triển trong tử cung và còn ống động mạch cũng đã được báo cáo, mặc dù không rõ liệu những trường hợp này có phải do thuốc gây ra hay không.

Hiếm khi không tìm thấy thuốc thay thế cho chất đối kháng thụ thể angiotensin II. Trong những trường hợp này, cần thông báo trước cho phụ nữ mang thai về những nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi và nên thực hiện siêu âm định kỳ để đánh giá môi trường trong nước ối.

Nếu xuất hiện tình trạng thiểu ối, nên ngừng dùng losacar trừ khi được coi là biện pháp cứu sống người mẹ. Tùy thuộc vào tuần thai, có thể thực hiện thêm các xét nghiệm theo dõi tim thai qua các biến động cơn gò tử cung (CST), xét nghiệm Non - stress (NST) hoặc trắc đồ sinh - vật lý (BPP). Tuy nhiên, bệnh nhân và bác sĩ nên lưu ý rằng thiểu ối có thể không xuất hiện cho đến khi thai nhi bị tổn thương không thể hồi phục.

Nên theo dõi chặt chẽ hạ huyết áp, thiểu niệu và tăng kali máu ở trẻ sơ sinh có mẹ từng sử dụng chất đối kháng thụ thể angiotensin II trong thai kỳ. Nếu thiểu niệu xảy ra, cần chú ý đến việc hỗ trợ huyết áp và tưới máu thận. Thay máu hoặc lọc máu để đảo ngược tình trạng hạ huyết áp và/ hoặc thay thế cho chức năng thận bị rối loạn.

Hạ huyết áp ở bệnh nhân suy giảm thể tích

Ở những bệnh nhân suy giảm thể tích nội mạch (ví dụ: Bệnh nhân đang sử dụng thuốc lợi tiểu), hạ huyết áp có triệu chứng có thể xảy ra sau khi bắt đầu điều trị với losacar. Những tình trạng này nên được điều chỉnh trước khi sử dụng losacar, hoặc nên sử dụng liều khởi đầu thấp hơn.

Suy giảm chức năng gan

Dựa trên dữ liệu dược động học cho thấy nồng độ losartan trong huyết tương tăng đáng kể ở bệnh nhân xơ gan, nên cân nhắc liều thấp hơn cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan.

Suy giảm chức năng thận

Do hậu quả của việc ức chế hệ thống renin - angiotensin - aldosterone, những thay đổi trong chức năng thận đã được báo cáo ở những người nhạy cảm được điều trị bằng losacar. Đối với một số bệnh nhân, những thay đổi này trong chức năng thận có thể hồi phục khi ngừng điều trị.

Ở những bệnh nhân có chức năng thận phụ thuộc vào hoạt động của hệ thống renin - angiotensin - aldosterone (ví dụ: Bệnh nhân bị suy tim sung huyết nặng), điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển có liên quan đến thiểu niệu và/hoặc tăng ure huyết tiến triển và (hiếm khi) với suy thận cấp và/hoặc tử vong. Kết quả tương tự đã được báo cáo với losartan kali.

Trong các nghiên cứu về thuốc ức chế men chuyển ở bệnh nhân hẹp động mạch thận một bên hoặc hai bên, đã có báo cáo về sự gia tăng creatinin huyết thanh hoặc BUN. Các tác dụng tương tự đã được báo cáo với losartan kali; ở một số bệnh nhân, những tác dụng này có thể hồi phục khi ngừng điều trị.

Mất cân bằng điện giải

Mất cân bằng điện giải thường gặp ở bệnh nhân suy thận, có hoặc không mắc bệnh đái tháo đường, và cần được điều trị. Trong một nghiên cứu lâm sàng được thực hiện trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 có protein niệu, tỷ lệ tăng kali máu cao hơn ở nhóm được điều trị bằng losartan kali so với nhóm dùng giả dược; tuy nhiên, ít bệnh nhân phải ngừng điều trị do tăng kali huyết.

Sử dụng ở trẻ em

Tác dụng hạ huyết áp của losartan kali đã được thiết lập ở bệnh nhi tăng huyết áp từ 6 - 16 tuổi. Không có dữ liệu về ảnh hưởng của losartan kali trên huyết áp ở bệnh nhi < 6 tuổi hoặc có mức lọc cầu thận < 30 mL/phút/1,73 m2.

Sử dụng ở người cao tuổi

Thông qua các nghiên cứu sử dụng losartan trong điều trị tăng huyết áp/bệnh thận do đái tháo đường type 2/tăng huyết áp kèm phì đại thất trái cho thấy: Không có sự khác biệt tổng thể về hiệu quả hoặc độ an toàn giữa những bệnh nhân cao tuổi (trên 65 tuổi và trên 75 tuổi) và bệnh nhân trẻ hơn, tuy nhiên cũng không thể loại trừ độ nhạy cao hơn ở một số người lớn tuổi.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì tương tự những thuốc điều trị tăng huyết áp khác, losacar có thể gây tình trạng hoa mắt, chóng mặt.

Thời kỳ mang thai 

Phân loại thai kỳ (FDA): Loại C (tam cá nguyệt đầu tiên) và D (tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba).

Khi sử dụng losartan trong tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba của thai kỳ, thuốc tác động trực tiếp lên hệ thống renin - angiotensin có thể gây tổn thương và thậm chí tử vong cho thai nhi đang phát triển. Khi phát hiện có thai, nên ngưng dùng losacar càng sớm càng tốt.

Thời kỳ cho con bú

Không biết liệu losartan có được bài tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng đã có nghiên cứu trên chuột chứng minh sự xuất hiện của thuốc trong sữa. Do khả năng gây tác dụng phụ trên trẻ bú mẹ, nên quyết định ngưng cho con bú hay ngừng thuốc tuỳ thuộc vào tầm quan trọng của việc điều trị bằng losacar trên phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Losartan dùng trong 12 ngày, không ảnh hưởng đến dược động học hoặc dược lực học của một liều warfarin. 

Losartan không ảnh hưởng đến dược động học của digoxin uống hoặc tiêm tĩnh mạch. 

Không có tương tác dược động học giữa losartan và hydrochlorothiazide. 

Dùng chung losartan và cimetidine làm tăng khoảng 18% AUC của losartan nhưng không ảnh hưởng đến dược động học của chất chuyển hóa có hoạt tính của nó. 

Dùng chung losartan và phenobarbital dẫn đến giảm khoảng 20% ​​AUC của losartan và của chất chuyển hóa có hoạt tính của nó. 

AUC của losartan giảm khoảng 30% và AUC của chất chuyển hóa có hoạt tính giảm khoảng 40% khi dùng đồng thời losartan với rifampin. 

Fluconazole, một chất ức chế cytochrome 2C9, làm giảm AUC của chất chuyển hóa có hoạt tính khoảng 40%, nhưng tăng AUC của losartan lên khoảng 70% sau khi dùng nhiều liều. 

Việc chuyển đổi losartan thành chất chuyển hóa có hoạt tính sau khi tiêm tĩnh mạch không bị ảnh hưởng bởi ketoconazole, một chất ức chế CYP 3A4. 

AUC của chất chuyển hóa có hoạt tính sau khi uống losartan không bị ảnh hưởng bởi erythromycin, một chất ức chế CYP 3A4, nhưng AUC của losartan tăng lên 30%.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 25oC.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Losacar 25.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC