Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Traphaco
(00016119)
Đã copy nội dung

Loratadin 10Mg 10V Traphaco

(00016119)
Đã copy nội dung
Traphaco
(00016119)
Đã copy nội dung

Loratadin 10Mg 10V Traphaco

(00016119)
Đã copy nội dung
1.000đ /Viên
Thành phần: Loratadine
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VD-18488-13
Độ tuổi: Trên 2 tuổi
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Cao Traphaco
Nước sản xuất: Viet Nam

Chọn số lượng Số lượng

Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 20 người đang xem
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Loratadin 10 1X10 Là Gì?

Thuốc Loratadin 10 mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần TRAPHACO, có thành phần chính là loratadin. Thuốc Loratadin được chỉ định trong điều trị viêm mũi dị ứng bao gồm hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mũi, ngứa mũi, viêm kết mạc dị ứng, ngứa và chảy nước mắt do dị ứng, ngứa, mày đay và các bệnh về da do dị ứng khác.

Thuốc Loratadin được bào chế dưới dạng viên nén. Hộp 1 vỉ  x 10 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Loratadine

10 mg

Công Dụng Của Loratadin 10 1X10

Chỉ định

Thuốc Loratadin 10 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Viêm mũi dị ứng bao gồm: hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mũi, ngứa mũi.

Viêm kết mạc dị ứng, ngứa và chảy nước mắt do dị ứng.

Ngứa, mày đay và các bệnh về da do dị ứng  khác.

Dược lực học

Loratadin là thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương. Loratadin thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể H1 thế hệ thứ hai (không an thần).

Loratadin có tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng do giải phóng histamin. Loratadin còn có tác dụng chống ngứa và nỗi mày đay liên quan đến histamin.

Loratadin không phân bố vào não khi dùng với liều thông thường, do đó không có tác dụng an thần, không gây buồn ngủ.

Loratadin dùng ngày một lần, tác dụng nhanh, đặc biệt không có tác dụng an thần rất thích hợp để điều trị viêm mũi dị ứng hoặc mày đay dị ứng.

Dược động học

Chưa có báo cáo.

Liều Dùng Của Loratadin 10 1X10

Cách dùng

Dùng đường uống. 

Liều dùng

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Dùng 1 viên, 1 lần/ngày

Trẻ em 2 - 12 tuổi:

  • Trọng lượng cơ thể > 30 kg: dùng 1 viên, 1 lần /ngày

  • An toàn và hiệu quả khi dùng loratadin cho trẻ em dưới 2 tuổi chưa được xác định.

Người bị suy gan hoặc suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút ): dùng liều 1/2 viên/ lần/ ngày hoặc 2 ngày uống 1 viên.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Ở người lớn, khi uống quá liều viên nén Loratadin (40 - 180 mg), có những biểu hiện: buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu. Ở trẻ em khi uống quá liều (vượt 10 mg), có biểu hiện ngoại tháp và đánh trống ngực.

Điều trị quá liều Loratadin thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, bắt đầu ngay và duy trì chừng nào còn cần thiết. Trường hợp quá liều Loratadin cấp, gây nôn bằng siro Ipeca để tháo sạch dạ dày ngay. Dùng than hoạt sau khi gây nôn có thể giúp ngăn ngừa hấp thu Loratadin. Nếu gây nôn không kết quả hoặc chống chỉ định (ví dụ người bệnh bị ngất, co giật, hoặc thiếu phản xạ nôn), có thể tiến hành rửa dạ dày với dung dịch Natri clorid 0,9% và đặt ống nội khí quản để phòng ngừa hít phải dịch dạ dày. 

Loratadin không bị loại bằng thẩm tách máu.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Loratadin 10 1X10

    Khi sử dụng thuốc Loratadin 10 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). 

    Khi sử dụng với liều 10 mg/ngày không thấy xuất hiện những tác dụng không mong muốn.

    Khi sử dụng Loratadin với liều cao (40 - 80 mg/ngày), những tác dụng phụ sau đây có thể xảy ra:

    Thường gặp (ADR>1/100): 

    • Đau đầu, khô miệng.

    Ít gặp (<1/100 và >1/1000): 

    • Chóng mặt, viêm kết mạc, khô mũi và hắt hơi.

    Hiếm gặp (ADR<1/1000): 

    • Trầm cảm, tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực, buồn nôn, chức năng gan bất bình thường, ngoài ra có thể bị nổi mề đay, choáng phản vệ.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Loratadin 10 1X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc Loratadin 10 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Cần thận trọng với bệnh nhân suy gan.

Khi dùng Loratadin, có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, và tăng nguy cơ sâu răng.

Do đó, cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng Loratadin.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có những nghiên cứu đầy đủ về sử dụng Loratadin trong thai kỳ. Do đó chỉ dùng Loratadin trong thai kỳ khi cần thiết, với liều thấp và trong thời gian ngắn.

Thời kỳ cho con bú

Loratadin và chất chuyển hóa bài tiết qua sữa mẹ nên ngưng cho con bú hoặc phải ngưng thuốc trong thời gian cho con bú. Nếu cần sử dụng Loratadin ở người cho con bú, chỉ dùng với liều thấp và trong thời gian ngắn.

Tương tác thuốc

Cimetidin, Ketoconazol, Erythromycin làm tăng nồng độ Loratadin trong huyết tương (Cimetidin làm tăng 60%, Ketoconazol làm tăng gấp 3 lần). Việc tăng nồng độ Loratadin trong huyết tương do những phối hợp thuốc trên đây không có biểu hiện về mặt lâm sàng và không ảnh hưởng tới tính an toàn của Loratadin.

Bảo Quản

Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30℃, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Loratadin 10mg.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
CHỌN MUA TÌM NHÀ THUỐC