Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Stada
(00004545)
Đã copy nội dung

Lorastad 10Mg

(00004545)
Đã copy nội dung
Stada
(00004545)
Đã copy nội dung

Lorastad 10Mg

(00004545)
Đã copy nội dung
800đ /Viên
Thành phần: Loratadine
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VD-20375-13
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Nhà sản xuất: Stada
Nước sản xuất: Viet Nam

Chọn số lượng Số lượng

Sản phẩm đang được chú ý, có 8 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Lorastad 10Mg Là Gì?

Lorastad của Công ty TNHH Liên doanh Stada, thành phần chính Loratadine. Đây là thuốc dùng để điều trị viêm mũi dị ứng như: Hắt hơi, sổ mũi và ngứa. Viêm kết mạc dị ứng như: ngứa mắt và nóng mắt. Triệu chứng của mề đay và các rối loạn dị ứng da.

Thành Phần Của Lorastad 10Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Loratadine

10mg

Công Dụng Của Lorastad 10Mg

Chỉ định

Thuốc Lorastad được chỉ định dùng trong các trường hợp cần giảm triệu chứng của dị ứng bao gồm viêm mũi và mề đay mãn tính.

Dược lực học

Loratadin là thuốc kháng Histamin 3 vòng có tác động kéo dài với hoạt tính đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ở ngoại biên.

Dược động học

Loratadin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 giờ.

Sinh khả dụng tăng và thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương chậm khi dùng chung thuốc với thức ăn. Loratadin bị chuyển hóa nhiều. Chất chuyển hóa chính là Desloratadin có hoạt tính kháng Histamin hiệu quả.

Thời gian bán thải trung bình đã được báo cáo của Loratadin và Desloratadin lần lượt là 8.4 và 28 giờ. Loratadin gắn kết khoảng 98% Protein huyết tương; Desloratadin gắn kết ít hơn. Loratadin và chất chuyển hóa của nó được phát hiện trong sữa mẹ, nhưng không qua được hàng rào máu não với lượng đáng kể. Phần lớn liều thuốc được bài tiết qua nước tiểu và phân với lượng tương đương nhau, chủ yếu ở dạng các chất chuyển hóa.

Sự phân bố của Loratadin không thấy thay đổi đáng kể trên bệnh nhân suy thận nặng và thẩm tách máu không phải là biện pháp hiệu quả thải trừ Loratadin hoặc chất chuyển hóa Desloratadin ra khỏi cơ thể.

Liều Dùng Của Lorastad 10Mg

Cách dùng

Lorastad được dùng bằng đường uống.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi: 10mg x 1 lần/ngày.

Trẻ em từ 2 - 12 tuổi:

  • Trọng lượng cơ thể > 30kg: 10mg x 1 lần/ngày.
  • Trọng lượng cơ thể < 30kg: 5mg x 1 lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi quá liều?

Không dùng quá liều lượng được kê. Dùng thuốc nhiều hơn sẽ không cải thiện triệu chứng của bạn; thay vào đó chúng có thể gây ngộ độc hoặc những tác dụng phụ nghiêm trọng. Nếu bạn nghi vấn rằng bạn hoặc ai khác có thể đã sử dụng quá liều Lorastad vui lòng đến phòng cấp cứu tại bệnh viện hoặc viện chăm sóc gần nhất. Mang theo hộp, vỏ, hoặc nhãn hiệu thuốc với bạn để giúp các bác sĩ có thông tin cần thiết.

Triệu chứng quá liều

Người lớn: Buồn ngủ, nhịp tim nhanh và nhức đầu (dùng liều 40 - 180mg Loratadin).

Trẻ em: Biểu hiện ngoại tháp và đánh trống ngực (dùng quá 10mg).

Xử trí

Điều trị quá liều Loratadin thông thường bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, bắt đầu ngay và duy trì chừng nào còn cần thiết.

Trường hợp quá liều Loratadin cấp, nên làm rỗng dạ dày ngay bằng cách dùng Siro ipeca gây nôn. Uống than hoạt sau khi gây nôn có thể có hiệu quả ngăn chặn sự hấp thu của Loratadin. Nếu gây nôn không có hiệu quả hoặc bị chống chỉ định (như với bệnh nhân hôn mê, đang co giật), có thể tiến hành súc rửa dạ dày bằng dung dịch NaCI 0.9% nếu có ống đặt nội khí quản để ngăn ngừa việc hít phải các chất trong dạ dày. Các thuốc tẩy muối có tác dụng pha loãng nhanh chóng các chất chứa trong ruột. 

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Lorastad 10Mg

    Khi sử dụng thuốc Lorastad, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Một số tác dụng phụ được ghi nhận trong các nghiên cứu trên người dùng thuốc này là:

    Loạn nhịp thất nặng đã xảy ra khi điều trị với một số thuốc kháng thụ thể Histamin H1 thế hệ 2. Điều đó không xuất hiện khi điều trị bằng Loratadin. Khi sử dụng Loratadin với liều lớn hơn 10mg hàng ngày, những tác dụng phụ sau đây có thể xảy ra:

    Thường gặp:

    • Thần kinh: Đau đầu.
    • Tiêu hóa: Khô miệng.

    Ít gặp:

    • Thần kinh: Chóng mặt.
    • Hô hấp: Khô mũi và hắt hơi.
    • Khác: Viêm kết mạc.

    Hiếm gặp:

    • Thần kinh: Trầm cảm.
    • Tim mạch: Tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực.
    • Tiêu hóa: Buồn nôn.
    • Chuyển hóa: Chức năng gan bất thường, kinh nguyệt không đều.
    • Khác: Ngoại ban, nổi mày đay và choáng phản vệ.

Lưu Ý Của Lorastad 10Mg

Chống chỉ định

Thuốc Lorastad chống chỉ định trong những trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn hay dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Trẻ em ≤ 2 tuổi.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng khi dùng Loratadin với người suy gan.

Khi dùng Loratadin có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, và tăng nguy cơ sâu răng. Do đó, cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng Loratadin.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Trong các thử nghiệm lâm sàng đánh giá khả năng lái xe ở những bệnh nhân dùng Loratadin, khả năng này không bị suy giảm. Tuy nhiên, bệnh nhân cần biết rằng có một vài trường hợp hiếm gặp bị tình trạng ngủ gà có thể ảnh hưởng trên khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Tính an toàn khi sử dụng các chế phẩm Loratadin trong khi mang thai chưa được xác định, do đó, chỉ dùng thuốc nếu lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ xảy ra cho bào thai.

Thời kỳ cho con bú

Do Loratadin được bài tiết qua sữa mẹ và vì nguy hại của thuốc kháng Histamin gia tăng trên trẻ em, đặc biệt ở trẻ sơ sinh và trẻ sinh non, nên quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Điều trị đồng thời Loratadin và Cimetidin dẫn đến tăng nồng độ Loratadin trong huyết tương 60%, do Cimetidin ức chế chuyển hóa của Loratadin. Điều này không có biểu hiện lâm sàng.

Điều trị đồng thời Loratadin và Ketoconazol dẫn tới tăng nồng độ Loratadin trong huyết tương gấp 3 lần, do ức chế CYP3A4. Điều này không có biểu hiện lâm sàng vì Loratadin có chỉ số điều trị rộng.

Điều trị đồng thời Loratadin và Erythromycin dẫn đến tăng nồng độ Loratadin trong huyết tương. AUC của Loratadin tăng trung bình 40% và AUC của Descarboethoxyloratadin tăng trung bình 46% so với chỉ điều trị bằng Loratadin. Trên điện tâm đồ không có thay đổi về khoảng QTc. Về mặt lâm sàng, không có biểu hiện sự thay đổi tính an toàn của Loratadin, và không có thông báo về tác dụng an thần hoặc hiện tượng ngất khi điều trị bằng thuốc này.

Bảo Quản

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
CHỌN MUA TÌM NHÀ THUỐC