Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: GLOMED

(00016140)
Đã copy nội dung

Thuốc Loraar 50 Glomed Điều Trị Tăng Huyết Áp (3 Vỉ X 10 Viên)

(00016140)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: GLOMED

(00016140)
Đã copy nội dung

Thuốc Loraar 50 Glomed Điều Trị Tăng Huyết Áp (3 Vỉ X 10 Viên)

(00016140)
Đã copy nội dung
Danh mục: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II
Thành phần chính: Losartan
Dạng bào chế: Viên bao
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Nhà sản xuất: Glomed
Công dụng: Loraar 50 của Công ty cổ phần dược phẩm Glomed, thành phần chính là losartan kali. Thuốc Loraar 50 được dùng một mình hay phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác trong điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình, đặc biệt những bệnh nhân bị ho do dùng thuốc ức chế men chuyển đổi angiotensin. Loraar 50 được bào chế dạng viên nén bao phim, đóng gói theo quy cách hộp 3 vỉ, vỉ 10 viên nén bao phim.
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VD-22857-15
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Loraar 50 Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Loraar 50 của Công ty cổ phần dược phẩm Glomed, thành phần chính là losartan kali. Thuốc Loraar 50 được dùng một mình hay phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác trong điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình, đặc biệt những bệnh nhân bị ho do dùng thuốc ức chế men chuyển đổi angiotensin.

Loraar 50 được bào chế dạng viên nén bao phim, đóng gói theo quy cách hộp 3 vỉ, vỉ 10 viên nén bao phim.

Thành Phần Của Thuốc Loraar 50

Thành phần

Hàm lượng

Losartan

50 mg

Công Dụng Của Thuốc Loraar 50

Chỉ định

Loraar 50 được dùng một mình hay phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác trong điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình, đặc biệt những bệnh nhân bị ho do dùng thuốc ức chế men chuyển đổi angiotensin.

Dược lực học

Losartan, chất đầu tiên của nhóm thuốc chống tăng huyết áp mới, là một chất đối kháng thụ thể angiotensin II (loại AT1) đặc hiệu. Angiotensin II là một chất co mạch mạnh và là hormon có hoạt tính chủ yếu của hệ thống renin-angiotensin-aldosteron, đóng vai trò quan trọng trong sinh lý bệnh học của tăng huyết áp. 

Losartan và chất chuyển hóa chính có hoạt tính đối kháng chọn lọc trên sự co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II bằng cách ngăn cản có chọn lọc quá trình gắn angiotensin II vao thụ thể AT1.

Dược động học

Hấp thu

Losartan hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa sau khi uống, nhưng chuyển hóa lần đầu đáng kể nên sinh khả dụng chỉ khoảng 33%. Nồng độ đỉnh của losartan đạt được khoảng 1 giờ và của E-3174 khoảng 3 - 4 giờ sau khi uống.

Phân bố

Cả losartan và E-3174 đều gắn kết cao với protein huyết tương (trên 98%).

Chuyển hóa

Thuốc được chuyển hóa bởi hệ enzym cytochrom P450 thành chất chuyển hóa acid carboxylic có hoạt tính E-3174 (EXP-3174), chất này có tác dụng dược lý mạnh hơn cả losartan; một vài chất chuyển hóa không có hoạt tính. 

Thải trừ

Nửa đời thải trừ cuối cùng từ 1,5 đến 2,5 giờ đối với losartan và từ 3 đến 9 giờ đối với E-3174. Losartan được bài tiết trong nước tiểu và trong phân dưới dạng không đổi và chất chuyển hóa. Khoảng 4% liều uống được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng không đổi và khoảng 6% liều uống được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính.

Liều Dùng Của Thuốc Loraar 50

Cách dùng

Có thể uống thuốc khi đói hay no.

Liều dùng

Người lớn 

Liều khởi đầu thường dùng là 50 mg mỗi ngày; có thể tăng liều đến 100 mg mỗi ngày, uống một lần hoặc chia làm 2 lần. 

Nên dùng liều khởi đầu thấp hơn (25 mg mỗi ngày) cho người già trên 75 tuổi, người bệnh bị mất dịch trong lòng mạch (kể cả người đang dùng thuốc lợi tiểu), người suy gan hay suy thận vừa đến nặng (với hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).

Trẻ em

Tính an toàn và hiệu quả của losartan trên trẻ em chưa được xác định. Do đó không nên dùng thuốc này cho trẻ em nếu không có chỉ định của bác sĩ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

Dữ liệu về quá liều losartan còn hạn chế. Hạ huyết áp và nhịp tim nhanh hay chậm bất thường có thể là dấu hiệu của quá liều losartan.

Xử trí:

Ngừng điều trị với losartan và theo dõi người bệnh chặt chẽ.

Nếu có quá liều xảy ra, chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Thẩm phân máu không thể loại bỏ losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính ra khỏi vòng tuần hoàn.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Loraar 50

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Hệ tim mạch: Hạ huyết áp.

    • Thân kinh trung ương: Mất ngủ, choáng váng.

    • Nội tiết - chuyển hóa: Tăng kali huyết.

    • Tiêu hóa: Tiêu chảy, khó tiêu.

    • Huyết học: Hạ nhẹ hemoglobin và hematocrit.

    • Thần kinh cơ - xương: Đau lưng, đau chân, đau cơ.

    • Thận: Hạ acid uric huyết (khi dùng liều cao).

    • Hô hấp: Ho, sung huyết mũi, viêm xoang.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng, đau ngực, block A - V độ II, đánh trống ngực, nhịp chậm xoang, nhịp tim nhanh, phù mặt, đỏ mặt.

    • Thân kinh trung ương: Lo âu, mắt điều hoà, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, sốt, chóng mặt.

    • Da: Rụng tóc, viêm da, da khô, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, vết bầm, ngoại ban.

    • Nội tiết - chuyển hóa: Bệnh gút.

    • Tiêu hóa: Chán ăn, táo bón, đầy hơi, nôn, mất vị giác, viêm dạ dày.

    • Sinh duc - Tiết niệu: Bất lực, giảm tình dục, tiểu nhiều, tiểu đêm.

    • Gan: Tăng nhẹ các thử nghiệm về chức năng gan và tăng nhẹ bilirubin.

    • Thần kinh cơ xương: Dị cảm, run, đau xương, yếu cơ, phù khớp, đau xơ cơ.

    • Mắt: Nhìn mờ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nóng rát và nhức mắt.

    • Tai: Ù tai.

    • Thận: Nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ creatinin hoặc urê.

    • Hô hấp: Khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi, sung huyết đường thở, khó chịu ở họng.

    • Các tác dụng khác: Toát mồ hôi.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Loraar 50

Chống chỉ định

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Phụ nữ có thai.

Phối hợp với các thuốc lợi tiểu giữ kali.

Thận trọng khi sử dụng

Sử dụng thuốc thận trọng trên những bệnh nhân bị hẹp động mạch thận, bệnh nhân suy thận hay suy gan. Ở những bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch (như những người được điều trị với liều cao thuốc lợi tiểu) có thể xảy ra tụt huyết áp, nên điều chỉnh tình trạng này trước khi dùng losartan hoặc dùng liều khởi đầu thấp hơn. Vì tình trạng tăng kali huyết có thể xảy ra, nên kiểm soát nồng độ kali trong huyết thanh, đặc biệt ở người già và bệnh nhân suy thận, và tránh dùng chung với thuôc lợi tiểu giữ kali.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Losartan có thể gây chóng mặt, nhức đầu do đó nên thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Mặc dù chưa có kinh nghiệm về sử dụng losartan ở phụ nữ có thai, các nghiên cứu trên thú vật với losartan đã cho thấy có tổn thương và tử vong trên thai và trẻ sơ sinh, cơ chế tác động được cho là do tác dụng trên hệ thống renin-angiotensin. Losartan chống chỉ định trong thai kỳ, nên ngừng dùng losartan nếu phát hiện có thai.

Thời kỳ cho con bú

Chưa được biết rõ losartan có bài tiết trong sữa mẹ hay không. Do nhiều thuốc được bài tiết trong sữa và do khả năng xảy ra tác dụng ngoại ý của losartan trên trẻ bú mẹ, nên quyết định ngừng cho trẻ bú hoặc ngừng thuốc tùy vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Tương tác thuốc

Tác dụng chống tăng huyết áp của losartan được tăng cường khi dùng đồng thời với các thuốc làm hạ huyết áp khác.

Sử dụng losartan đồng thời với các thuốc làm tăng kali huyết như thuốc lợi tiểu giữ kali, các chế phẩm bổ sung kali hoặc muối chứa kali có thể gây tăng kali huyết.

Losartan được chuyển hóa bởi hệ enzym cytochrom P450 và có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa của một vài thuốc bị chuyển hóa bởi các enzym này.

Cimetidin làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của losartan khoảng 18%.

Phenobarbital làm giảm nồng độ losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính.

Ketoconazol ức chế quá trình chuyển losartan thành các chất chuyển hóa có hoạt tính.

Sử dụng losartan đồng thời với hydroclorothiazid và digoxin không cho thấy tương tác nào có ý nghĩa lâm sàng.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc LORAAR 50 của Công ty cổ phần dược phẩm Glomed.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ