Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Brawn
(00020083)
Đã copy nội dung

Thuốc Lopran 2Mg Brawn Điều Trị Tiêu Chảy Cấp (10 Vỉ X 10 Viên)

(00020083)
Đã copy nội dung
Brawn
(00020083)
Đã copy nội dung

Thuốc Lopran 2Mg Brawn Điều Trị Tiêu Chảy Cấp (10 Vỉ X 10 Viên)

(00020083)
Đã copy nội dung
Thành phần: Loperamide
Danh mục: Thuốc trị tiêu chảy
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VN-18689-15
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Nhà sản xuất: Brawn Laboratories
Nước sản xuất: India
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Lopran 2Mg Là Gì?

Thuốc Lopran được sản xuất bởi Brawn Laboratories Ltd, với thành phần chính Loperamide hydrochloride. Đây là thuốc được chỉ định hàng thứ hai để điều trị chứng tiêu chảy cấp không có biến chứng ở người lớn hoặc làm giảm thể tích chất thải sau thủ thuật mở thông hồi tràng hoặc đại tràng.

Thành Phần Của Thuốc Lopran 2Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nang cứng có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Loperamide

2mg

Công Dụng Của Thuốc Lopran 2Mg

Chỉ định

Thuốc Lopran được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Chỉ định hàng thứ hai để điều trị chứng tiêu chảy cấp không có biến chứng ở người lớn hoặc làm giảm thể tích chất thải sau thủ thuật mở thông hồi tràng hoặc đại tràng.
  • Loperamide không có một vai trò nào trong điều trị thường quy tiêu chảy cấp ở trẻ em và không được coi là một thuốc thay thế liệu pháp bù nước và điện giải bằng đường uống.

Dược lực học

Loperamide là một thuốc tiêu chảy được dùng để điều trị triệu chứng các trường hợp tiêu chảy cấp không rõ nguyên nhân và một số tình trạng tiêu chảy mạn tính.

Cơ chế tác dụng của thuốc là do gắn kết với các thụ thể opioid tại thành ruột, làm giảm tính kích ứng niêm mạc và kích thích gây co thắt ống tiêu hóa. Đây là một dạng opioid tổng hợp mà ở liều bình thường có rất ít tác dụng lên hệ thần kinh trung ương.

Loperamide làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hóa và tăng trương lực cơ thắt hậu môn.

Thuốc còn có tác dụng kéo dài thời gian vận chuyển qua ruột, tăng vận chuyển dịch và chất điện giải qua niêm mạc ruột, do đó làm giảm sự mất nước và điện giải, giảm lượng phân. Tác dụng có lẽ liên quan đến giảm giải phóng acetylcholine và prostaglandin.

Dược động học

Hấp thu

  • Xấp xỉ 40% liều uống loperamide được hấp thu qua đường tiêu hóa.
  • Nồng độ của thuốc trong huyết tương đạt được cao nhất trong khoảng 5 giờ sau khi uống.

Phân bố

  • Thuốc liên kết với protein khoảng 97%.

Chuyển hóa

  • Thuốc được chuyển hóa ở gan thành dạng không hoạt động (trên 50%) và bài tiết qua phân và nước tiểu dưới dạng không đổi và chuyển hóa (30 – 40%).
  • Nồng độ thuốc tiết qua sữa rất thấp.

Thải trừ

  • Sự thải trừ của loperamide chủ yếu xảy ra bởi oxidative N - demethylation.
  • Thời gian bán thải của thuốc khoảng 7 – 14 giờ, thải trừ chủ yếu là qua phân.

Liều Dùng Của Thuốc Lopran 2Mg

Cách dùng

Thuốc Lopran dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn

Tiêu chảy cấp: Ban đầu uống 4mg, sau đó mỗi lần đi lỏng, uống 2mg, tối đa 5 ngày. Liều thông thường 6 – 8mg/ngày. Liều tối đa 16mg/ngày.

Tiêu chảy mạn: Uống 4mg, sau đó mỗi lần đi lỏng, uống 2mg đến khi tình trạng tiêu chảy được cầm. Liều duy trì 4 – 8mg/ngày, chia thành liều nhỏ (2 lần). Liều tối đa 16mg/ngày.

Trẻ em: Loperamide không được khuyến cáo dùng cho trẻ em một cách thường quy trong tiêu chảy cấp.

  • Trẻ em dưới 6 tuổi: Không được khuyến cáo dùng.

  • Trẻ em 6 – 8 tuổi: Uống 2mg x 2 lần/ngày.

  • Trẻ em 8 – 12 tuổi: Uống 2mg x 3 lần/ngày.

  • Liều duy trì: Uống 1mg/10kg thể trọng, chỉ uống sau 1 lần đi ngoài.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Rửa dạ dày, sau đó cho uống khoảng 100mg than hoạt qua ống xông dạ dày. Theo dõi các dấu hiệu suy giảm thần kinh trung ương, nếu có, cho tiêm tĩnh mạch 2mg naloxone (0,01mg/kg cho trẻ em), có thể dùng nhắc lại nếu cần, tổng liều có thể tới 10mg.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Lopran 2Mg

    Khi sử dụng thuốc Lopran, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR>1/100

    • Tiêu hoá: Táo bón, đau bụng, buồn nôn, nôn.

    Ít gặp, 1/1000<ADR<1/100

    • Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu.

    • Tiêu hoá: Chướng bụng, khô miệng.

    Hiếm gặp, 1/10000<ADR<1/1000

    • Tiêu hoá: Tắc ruột do liệt.

    • Da: Dị ứng.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Lopran 2Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Lopran chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với loperamide.

  • Khi cần tránh ức chế nhu động ruột.

  • Tổn thương gan.

  • Viêm đại tràng nặng, viêm đại tràng giả mạc (có thể gây đại tràng to nhiễm độc).

  • Hội chứng lỵ.

  • Chướng bụng.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng với những người bệnh giảm chức năng gan hoặc viêm loét đại tràng.

Ngừng thuốc nếu không thấy có kết quả trong 48 tiếng.

Theo dõi nhu động ruột và lượng phân, nhiệt độ cơ thể.

Theo dõi chướng bụng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Nên thận trọng do thuốc có tác dụng phụ mệt mỏi, chóng mặt và nhức đầu.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có đủ các nghiên cứu trên phụ nữ có thai. Không nên dùng cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Vì loperamide tiết vào sữa rất ít, có thể dùng thuốc cho người mẹ đang cho con bú nhưng chỉ với liều thấp.

Tương tác thuốc

Tăng độc tính: Những thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, phenothiazine, thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể gây tăng tác dụng không mong muốn của loperamide.

Loperamide là một cơ chất của P - glycoprotein, do đó sử dụng đồng thời loperamide với quinidine, ritonavir là các chất ức chế P - glycoprotein làm tăng nồng độ loperamide lên 2 – 3 lần.

Ketoconazole, itraconazole có khả năng ức chế P - glycoprotein, do đó làm tăng nồng độ của loperamide và chất chuyển hóa khi dùng cùng với các thuốc này.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô, mát ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Lopran.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ