Imexpharm
(00021089)
Đã copy nội dung

Lopradium 2Mg Imexpharm 10X10

(00021089)
Đã copy nội dung
Imexpharm
(00021089)
Đã copy nội dung

Lopradium 2Mg Imexpharm 10X10

(00021089)
Đã copy nội dung
Thành phần: Loperamide
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VD-23577-15
Độ tuổi: Trên 6 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Imexpharm
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Lopradium 2Mg Imp 10X10 Là Gì?

LOPRADIUM® của Công ty Cổ phần Dược Phẩm Imexpharm, hoạt chất chính là Loperamid hydrochlorid, là thuốc dùng để điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp tính và mạn tính.

LOPRADIUM® được bào chế dưới dạng viên nang cứng, mỗi viên chứa 2 mg Loperamid hydrochlorid. Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Loperamide

2mg

Công Dụng Của Lopradium 2Mg Imp 10X10

Chỉ định

Thuốc LOPRADIUM® được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị bằng Loperamid nên được đi kèm với việc bù nước và chất điện giải.

Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp tính và mạn tính

Dược lực học

Loperamid là một dạng opiat tổng hợp được dùng để chữa triệu chứng các trường hợp tiêu chảy cấp không rõ nguyên nhân và một số tình trạng tiêu chảy mãn tính. Loperamid làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hóa và tăng trương lực cơ thắt hậu môn. Thuốc còn có tác dụng kéo dài thời gian vận chuyển qua ruột, tăng vận chuyển dịch và chất điện giải qua niêm mạc ruột, do đó làm giảm sự mất nước và điện giải, giảm lượng phân. Tác dụng có thể liên quan đến sự giảm giải phóng acetylcholin và prostaglandin.

Dược động học

Khoảng 40% liều uống loperamid được hấp thu qua đường tiêu hóa.

Khoảng 97% thuốc liên kết với protein huyết tương.

Thuốc được chuyển hóa qua gan thành dạng không hoạt tính (trên 50%). Thời gian bán hủy của thuốc khoảng 7 - 14 giờ. Nồng độ thuốc tiết qua sữa rất thấp. 

Thuốc được bài tiết qua phân và nước tiểu dưới dạng không đổi và chuyển hóa (30% – 40%).

Liều Dùng Của Lopradium 2Mg Imp 10X10

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Tiêu chảy cấp tính: 

Người lớn:

  • Liều khởi đầu: 4 mg, sau đó mỗi lần đi lỏng uống 2 mg. Tối đa trong 5 ngày.

  • Liều thông thường: 6 - 8 mg/ngày. Liều tối đa 16 mg/ngày. 

Trẻ em: Loperamid không được khuyến cáo dùng cho trẻ em một cách thường qui trong tiêu chảy cấp tính. 

Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Uống 0,08 - 0,24 mg/kg/ngày chia thành 2 hoặc 3 lần. 

Hoặc 

  • Trẻ em từ 6 - 8 tuổi: Uống 2 mg, 2 lần mỗi ngày. 

  • Trẻ em từ 8 - 12 tuổi: Uống 2 mg, 3 lần mỗi ngày

  • Liều duy trì: Uống 1 mg/ 10 kg thể trọng, chỉ uống sau một lần đi ngoài. 

Tiêu chảy mạn tính:

Người lớn: 

  • Liều khởi đầu: Uống 4 mg, sau đó mỗi lần đi lỏng uống 2 mg cho tới khi cầm tiêu chảy.

  • Liều duy trì: Uống 4 - 8 mg/ngày, chia thành liều nhỏ (2 lần). Liều tối đa 16 mg/ngày. Nếu tình trạng bệnh không tiến triển với liều 16 mg/ngày trong ít nhất 10 ngày, không nên tiếp tục dùng thuốc.

Trẻ em: Liều lượng chưa được xác định.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều: Triệu chứng suy hô hấp và hệ thần kinh trung ương, co cứng bụng, táo bón, kích thích đường tiêu hoá, buồn nôn, nôn. Tình trạng quá liều thường xảy ra khi liều dùng hàng ngày khoảng 60 mg Loperamid. 

Xử trí: Rửa dạ dày sau đó cho uống khoảng 100 g than hoạt qua ống xông dạ dày. Theo dõi các dấu hiệu suy giảm thần kinh trung ương, nếu có thì cho tiêm tĩnh mạch 2 mg naloxon (0,01 mg/kg cho trẻ em), có thể dùng nhắc lại nêu cần, tổng liều có thể tới 10 mg.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Lopradium 2Mg Imp 10X10

    Khi sử dụng thuốc LOPRADIUM® , bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Tiêu hóa: Táo bón, đau bụng, buồn nôn, nôn.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu.

    • Tiêu hóa: Trướng bụng, khô miệng.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Tiêu hóa: Tắc ruột do liệt.

    • Da: Dị ứng.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Lopradium 2Mg Imp 10X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc LOPRADIUM® chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với thành phần của thuốc.

  • Khi cần tránh ức chế nhu động ruột.

  • Tổn thương gan.

  • Viêm đại tràng nặng, viêm đại tràng giả mạc.

  • Hội chứng lỵ.

  • Bụng trướng. 

  • Trẻ em dưới 6 tuổi.

  • Phụ nữ mang thai.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng với những người bệnh giảm chức năng gan hoặc viêm loét đại tràng.

Ngừng thuốc nếu không thấy có kết quả trong vòng 48 giờ.

Theo dõi nhu động ruột, lượng phân và nhiệt độ cơ thể.

Theo dõi trướng bụng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng đối với người đang lái xe và vận hành máy móc khi xuất hiện tác dụng không mong muốn: nhức đầu, chóng mặt.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có đủ các nghiên cứu chứng minh tính an toàn trên phụ nữ có thai, do đó không nên dùng thuốc cho đối tượng này.

Thời kỳ cho con bú

Vì loperamid tiết qua sữa mẹ rất ít, có thể dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú nhưng với liều thấp.

Tương tác thuốc

Những thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, các phenothiazin, các thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng, có thể gây tăng tác dụng không mong muốn của loperamid.

Bảo Quản

Dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc LOPRADIUM®.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC