Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: Brawn

(00016358)
Đã copy nội dung

Thuốc Loperamide 2Mg Brawn Điều Trị Tiêu Chảy (10 Vỉ X 10 Viên)

(00016358)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: Brawn

(00016358)
Đã copy nội dung

Thuốc Loperamide 2Mg Brawn Điều Trị Tiêu Chảy (10 Vỉ X 10 Viên)

(00016358)
Đã copy nội dung
Thành phần: Loperamide
Danh mục: Thuốc trị tiêu chảy
Dạng bào chế: Viên nang
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VD-14295-11
Độ tuổi: Trên 2 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Brawn
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Loperamide 2Mg Brawn Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Loperamide 2Mg 10X10 Brawn là sản phẩm của Công ty Brawn Laboratories Ltd – India, thành phần chính là loperamide. Loperamide 2Mg 10X10 Brawn được dùng làm giảm triệu chứng tiêu chảy cấp và làm giảm khối lượng phân cho bệnh nhân có thủ thuật mở thông hồi tràng.

Loperamide 2Mg 10X10 Brawn bào chế dạng viên nang, hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nang.

Thành Phần Của Thuốc Loperamide 2Mg Brawn

Thành phần

Hàm lượng

Loperamide

2-mg

Công Dụng Của Thuốc Loperamide 2Mg Brawn

Chỉ định

Thuốc Loperamide 2Mg 10X10 Brawn được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị triệu chứng tiêu chảy cấp không đặc hiệu, tiêu chảy mạn tính do viêm đường ruột.
  • Làm giảm khối lượng phân cho những bệnh nhân có thủ thuật mở thông hồi tràng.

Dược lực học

Loperamid là một dẫn chất piperidin tổng hợp. Đây là một dạng opiat tổng hợp mà ở liều bình thường có rất ít tác dụng trên hệ thần kinh trung ương. Loperamid được dùng để kiểm soát và giảm triệu chứng các trường hợp tiêu chảy cấp không rõ nguyên nhân và một số tình trạng tiêu chảy mạn tính.

Loperamid làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hóa và tăng trương lực cơ thắt hậu môn. Thuốc còn có tác dụng kéo dài thời gian vận chuyển qua ruột, tăng vận chuyển dịch và chất điện giải qua niêm mạc ruột, do đó làm giảm sự mất nước và điện giải, tăng độ đặc và giảm khối lượng phân.

Dược động học

Hấp thu

Khoảng 65% liều uống loperamid được hấp thu qua đường tiêu hóa.

Phân bố

Nồng độ đỉnh huyết thanh của thuốc đạt được sau 4 - 5 giờ. Liên kết với protein khoảng 97%.

Chuyển hóa

Trên 50% thuốc được chuyển hóa bước đầu ở gan thành dạng không còn hoạt tính.

Thải trừ

Loperamid được bài tiết qua phân và mật ở dạng liên hợp không hoạt tính, một lượng nhỏ bài tiết qua nước tiểu. Lượng thuốc tiết qua sữa rất thấp. Thời gian bán thải của thuốc ở người khỏe mạnh khoảng 10 giờ.

Liều Dùng Của Thuốc Loperamide 2Mg Brawn

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Tiêu chảy cấp

Người lớn

Khởi đầu 4 mg, sau đó 2 mg sau mỗi lần đi tiêu phân lỏng, tối đa 16 mg/ngày.

Trẻ em

Ngày đầu tiên 8 - 12 tuổi: 2 mg ngày 3 lần; 6 - 8 tuổi: 2 mg ngày 2 lần.

Từ ngày thứ hai: 1 mg/10 kg sau mỗi lần đi tiêu phân lỏng, tổng liều/ngày không được vượt quá liều của ngày đầu tiên.

Tiêu chảy mãn

Người lớn

4 - 8 mg/ngày 1 lần hoặc chia làm nhiều lần.

Trẻ em

Chưa được nghiên cứu.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng quá liều

Loperamid uống quá liều có thể gây buồn ngủ, co đồng tử, ức chế hô hấp, bí tiểu, táo bón, tắc ruột.

Ở trẻ em nhiều tác dụng nặng đã được báo cáo như phình đại tràng nhiễm độc, mất ý thức, mê sảng, liệt ruột.

Xử trí

Rửa dạ dày sau đó uống khoảng 100 g than hoạt qua ống xông dạ dày. Theo dõi ít nhất trong 48 giờ các dấu hiệu ức chế thần kinh trung ương, cho tiêm tĩnh mạch 2 mg naloxon (0,01 mg/kg cho trẻ em), có thể dùng nhắc lại nếu cần, tổng liều có thể tới 10 mg. Vì thời gian tác dụng của loperamid dài hơn thời gian tác dụng của naloxon, nên phải theo dõi sát người bệnh và phải cho thêm liều naloxon nếu cần.

Phải theo dõi các dấu hiệu chức năng sống ít nhất 24 giờ sau liều cuối naloxon. Lợi niệu cưỡng bức không tác dụng vì thuốc ít đào thải qua nước tiểu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Loperamide 2Mg Brawn

    Khi sử dụng thuốc Loperamide 2Mg 10X10 Brawn, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, đau đầu, buồn nôn.

    • Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Rối loạn hệ thống thần kinh: Buồn ngủ.

    • Tiêu hóa: Đau bụng, khó chịu ở bụng, khô miệng, nôn, khó tiêu, tắc ruột, liệt ruột, đầy bụng.

    • Rối loạn da và tổ chức dưới da: Phát ban.

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng dị ứng, phản ứng phản vệ (bao gồm cả sốc phản vệ).

    • Rối loạn hệ thống thần kinh: Mất ý thức, choáng váng, chán nản.

    • Rối loạn da và tổ chức dưới da: Hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng, phù mạch, mày đay, ngứa.

    • Rối loạn thận và tiết niệu: Bí tiểu.

    • Rối loạn chung: Mệt mỏi.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Loperamide 2Mg Brawn

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Loperamide 2Mg 10X10 Brawn chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với loperamid hydroclorid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân lỵ cấp.    

  • Bệnh nhân viêm loét đại tràng cấp tính.    

  • Bệnh nhân viêm ruột do nhiễm khuẩn Salmonella, Shigella Campylobacter. 

  • Bệnh nhân viêm đại tràng giả mạc do dùng kháng sinh phổ rộng.

Thận trọng khi sử dụng

Phải bù nước và chất điện giải ở bệnh nhân bị tiêu chảy, loperamid chỉ điều trị triệu chứng không thay thế được liệu pháp bổ sung nước và chất điện giải.

Không nên sử dụng thuốc trong thời gian dài. Hỏi ý kiến bác sỹ nếu không thấy cải thiện lâm sàng trong vòng 48 giờ.

Thận trọng với bệnh nhân nhiễm HIV, dừng điều trị khi thấy dấu hiệu căng chướng bụng. Thận trọng với người bệnh suy giảm chức năng gan và với một số người bị viêm đại tràng loét cấp, loperamid ức chế nhu động ruột gây ra chứng phình đại tràng nhiễm độc. Phải ngừng thuốc ngay khi thấy bụng trướng to, táo hoặc liệt ruột.

Theo dõi nhu động ruột và lượng phân, nhiệt độ cơ thể. Theo dõi trướng bụng. Không nên dùng thuốc khi tiêu chảy kèm sốt cao hoặc có máu trong phân.

Rất thận trọng với trẻ em vì đáp ứng với thuốc thay đổi nhiều, không nên dùng cho trẻ nhỏ bị tiêu chảy cấp.

Không dùng thuốc khi cần tránh ức chế nhu động ruột. Ngừng thuốc nếu thấy táo bón, đau bụng hoặc tắc ruột tiến triển.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây mệt mỏi, choáng váng, ngủ gà, vì vậy nên sử dụng thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có đủ các nghiên cứu trên phụ nữ mang thai. Không nên dùng cho phụ nữ mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú

Loperamid được bài tiết vào sữa mẹ và không khuyến cáo cho người đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Quinidin, ritonavir: Làm tăng nồng độ loperamid huyết tương gấp 2 - 3 lần.

Dùng đồng thời loperamid với itraconazol, làm tăng nồng độ loperamid huyết tương gấp 3 - 4 lần. Trong cùng một nghiên cứu, gemfibrozil làm tăng nồng độ loperamid huyết tương khoảng 2 lần. Sự kết hợp itraconazol và gemfibrozil làm tăng nồng độ loperamid trong huyết tương lên gấp 4 lần.

Việc dùng đồng thời loperamid và ketoconazol làm tăng nồng độ loperamid trong huyết tương gấp 5 lần.

Dùng đồng thời với desmopressin làm tăng nồng độ desmopressin huyết tương gấp 3 lần.

Bảo Quản

Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc LOPERAMIDE 2MG 10X10 BRAWN.

Link nhà thuốc Long Châu: https://nhathuoclongchau.com/thuoc/loperamide-2mg-10x10-brawn-14342.html

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ