Catalent
(00004534)
Đã copy nội dung

Lomexin 200Mg 1X6

(00004534)
Đã copy nội dung
Catalent
(00004534)
Đã copy nội dung

Lomexin 200Mg 1X6

(00004534)
Đã copy nội dung
Thành phần: Fenticonazole
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 6 viên
Dạng bào chế: Viên đặt
Xuất xứ thương hiệu: Ý
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-20873-17
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Catalent
Nước sản xuất: Italy
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Lomexin 200Mg Là Gì?

Lomexin 200 mg được sản xuất bởi Catalent Italy S.P.A, với thành phần chính Fenticonazole nitrate, là thuốc dùng để điều trị nhiễm nấm Candida âm hộ–âm đạo.

Viên nang mềm đặt âm đạo, hình giọt nước, màu ngà.

Thành Phần Của Lomexin 200Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên đặt có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Fenticonazole

200mg

Công Dụng Của Lomexin 200Mg

Chỉ định

Thuốc Lomexin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị nhiễm nấm Candida âm hộ–âm đạo.

Dược lực học

Fenticonazole là một chất kháng nấm phổ rộng, có hoạt tính kháng nấm và diệt nấm cao đối với các nấm ngoài da (tất cả các loài Trichophyton, Microsporum, Epidermophyton), Candida albicans và các tác nhân gây nấm da và niêm mạc khác.

Fenticonazole cũng có hoạt tính kháng khuẩn gram dương và có tác dụng kháng ký sinh trùng đối với Trichomonas vaginalis. Cơ chế kháng nấm bằng cách ức chế sự tiết enzyme protease acid của Candida albicans, phá hủy màng tế bào nấm và ức chế enzyme cytochrome oxidase và peroxidase. 

Dược động học

Ở người, sau khi đặt âm đạo viên nang mềm fenticonazole, sự hấp thu qua âm đạo là không đáng kể.

Các nghiên cứu động học được thực hiện trên hai nhóm bệnh nhân điều trị bằng fenticonazole nitrate 1000 mg đặt âm đạo cho thấy sự hấp thu trên bệnh nhân bị viêm âm hộ–âm đạo do Candida trung bình là 1,81 ± 0,57% liều sử dụng, trong khi ở người tình nguyện khỏe mạnh có niêm mạc âm đạo bình thường hoặc trên bệnh nhân bị ung thư biểu mô cổ tử cung, sự hấp thu trung bình lần lượt là 0,58% và 1,12% liều sử dụng.

Liều Dùng Của Lomexin 200Mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường đặt âm đạo. Nên đặt thuốc sâu vào trong âm đạo vào buổi tối trước khi đi ngủ.

Liều dùng

Người lớn: Đặt 1 viên nang mềm 200 mg trong 3 ngày liên tiếp.

Trẻ em ≥ 16 tuổi: Sử dụng liều như người lớn.

Trẻ em < 16 tuổi: Dữ liệu an toàn và hiệu quả của Lomexin chưa được thiết lập. Không có dữ liệu sẵn có.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo.

Lomexin được dùng tại chỗ và không dùng để uống. Trong trường hợp vô tình nuốt phải, đau bụng và nôn có thể xảy ra.

Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. 

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Lomexin 200Mg

    Khi sử dụng thuốc Lomexin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Chưa có báo cáo.

    Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000

    • Sinh sản và tuyến vú: Cảm giác nóng rát âm hộ, âm đạo.

    Không xác định tần suất

    • Da và mô dưới da: Ban đỏ, ngứa, nổi mẫn.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Lomexin 200Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Lomexin chống chỉ định trong trường hợp sau: Quá mẫn với fenticonazole nitrate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Một vài tá dược của vỏ nang như parahydroxybenzoate có thể gây ra phản ứng dị ứng (có thể chậm). Nên ngưng thuốc khi có mẫn cảm tại chỗ hoặc phản ứng dị ứng xảy ra.

Bệnh nhân nên báo với bác sĩ trong trường hợp triệu chứng không giảm trong vòng 1 tuần hoặc triệu chứng tái phát hoặc trầm trọng hơn.

Nên điều trị thích hợp cho bạn tình nếu cũng bị nhiễm.

Không nên dùng thuốc khi sử dụng các dụng cụ tránh thai bằng nhựa latex.

Fenticonazole chỉ được dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú dưới sự giám sát của bác sĩ.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Lomexin không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Dữ liệu còn hạn chế về ảnh hưởng của fenticonazole đối với phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có tác dụng gây quái thai. Tác dụng gây độc phôi thai và thai nhi chỉ xảy ra ở liều rất cao qua đường uống.

Tác động toàn thân của fenticonazole được cho là thấp khi sử dụng đường âm đạo. Tuy vậy, fenticonazole chỉ được dùng cho phụ nữ có thai dưới sự giám sát của bác sĩ.

Thời kỳ cho con bú

Ở đường uống, các nghiên cứu trên động vật cho thấy fenticonazole và/hoặc chất chuyển hoá có thể bài tiết qua sữa. Ở người, ngay cả khi không có dữ liệu xác định fenticonazole và/hoặc các chất chuyển hoá bài tiết qua sữa khi sử dụng đường đặt âm đạo, nguy cơ cho bé không thể được loại trừ.

Fenticonazole chỉ được dùng trong thời kỳ cho con bú dưới sự giám sát của bác sĩ.

Tương tác thuốc

Không có các nghiên cứu về tương tác thuốc được thực hiện.

Thành phần chất béo và dầu trong viên nang có thể làm hư dụng cụ tránh thai làm bằng nhựa latex. Bệnh nhân nên được khuyên sử dụng các biện pháp tránh thai thay thế khác hoặc sử dụng thận trọng khi đang dùng thuốc này.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30ºC.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Lomexin.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC