Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
OPV
(00010055)
Đã copy nội dung

Thuốc Lodimax 10Mg Trị Tăng Huyết Áp

(00010055)
Đã copy nội dung
OPV
(00010055)
Đã copy nội dung

Thuốc Lodimax 10Mg Trị Tăng Huyết Áp

(00010055)
Đã copy nội dung
Thành phần: Amlodipine
Danh mục: Thuốc đối kháng calci
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VD-24828-16
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Opv
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Lodimax 10Mg Là Gì?

Thuốc Lodimax 10 là sản phẩm của Dược phẩm OPV, thành phần chính là Amlodipine, có tác dụng chẹn kênh calci, dùng để điều trị bệnh tăng huyết áp và một số dạng cơn đau thắt ngực, thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim, màu trắng hai mặt lồi, chứa hàm lượng 10 mg Amlodipine.

Thành Phần Của Thuốc Lodimax 10Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Amlodipine

10mg

Công Dụng Của Thuốc Lodimax 10Mg

Chỉ định

Thuốc Lodimax được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị tăng huyết áp: Amlodipine có thể được sử dụng như đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác để kiểm soát huyết áp..
  • Điều trị bệnh động mạch vành: Dự phòng cơn đau thắt ngực ổn định và cơn đau thắt ngực Prinzmetal.

Dược lực học

Amlodipine là một thuốc ức chế dòng ion calci đi vào tế bào (thuốc chẹn kênh calci chậm hoặc thuốc đối kháng ion calci) làm ức chế dòng ion calci đi qua màng tế bào vào cơ tim và cơ trơn mạch máu.

Amlodipine là thuốc giãn động mạch ngoại biên nhờ tác động trực tiếp trên cơ trơn mạch máu do đó giảm sức cản mạch máu ngoại biên và giảm huyết áp.

Cơ chế chính xác làm giảm đau thắt ngực của amlodipine chưa được xác định hoàn toàn nhưng amlodipine làm giảm thiếu máu cục bộ cơ tim bằng hai tác động dưới đây: 

  • Amlodipine làm giãn các tiểu động mạch ngoại biên và do đó làm giảm tống kháng lực ngoại biên (hậu gánh). Vì nhịp tim duy trì ổn định, nên tác động giảm tải này của tim làm giảm tiêu thụ năng lượng của cơ tim và giảm nhu cầu oxy. 

  • Cơ chế tác động của amlodipine cũng có thể liên quan đến sự giãn các động mạch vành và tiểu động mạch vành chính yếu, trên cả vùng thiếu máu lẫn vùng bình thường. Sự giãn mạch này làm gia tăng cung cấp oxygen cho tim ở bệnh nhân có thắt động mạch vành (hội chứng Prinzmetal và đau thắt ngực không ổn định). 

Dược động học

Hấp thu:

Amlodipine được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ 6 đến 12 giờ sau khi uống một liều đơn. Khả dụng sinh học của amlodipine khi uống khoảng 60 - 80%

Phân bố: 

97,5% liên kết với protein huyết tương. 

Chuyển hóa:

Amlodipine được chuyển hóa trong gan.

Thải trừ:

Thời gian bán hủy của thuốc đạt từ 35 đến 50 giờ. Các chất chuyển hóa hầu hết bài tiết qua nước tiểu cùng với ít hơn 10% lượng thuốc dạng không đổi.

Liều Dùng Của Thuốc Lodimax 10Mg

Cách dùng

Thuốc Lodimax 10 dạng viên nén bao phim dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn

Liều dùng trong trường hợp điều trị cho cả bệnh tăng huyết áp và đau thắt ngực: Liều khởi đầu thông thường là 5 mg 1 lần mỗi ngày, có thể được tăng đến liều tối đa là 10 mg tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân.

Liều dùng trong trường hợp điều trị ởnhững bệnh nhân tăng huyết áp: Amlodipine được sử dụng kết hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, chen alpha, chẹn beta, hoặc thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.

Liều dùng trong trường hợp điều trị đối với đau thắt ngực: Amlodipine có thể được sử dụng như đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác ở những bệnh nhân đau thắt ngực mà không đáp ứng với nitrat và/hoặc không đáp ứng với liều thích hợp của các thuốc chẹn beta.

Nhóm đối tượng đặc biệt

Bệnh nhân cao tuổi: Sử dụng amlodipine ở liều tương tự được dung nạp tốt như nhau ở bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ hơn.

Bệnh nhân suy gan: Liều dùng khuyến cáo chưa được xác định ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Amlodipine nên được bắt đầu liều thấp nhất và điều chỉnh liều chậm ở những bệnh nhân suy gan nặng.

Bệnh nhân suy thận: Liều dùng thông thường được khuyến cáo.

Trẻ em

Trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 tuổi đến 17 tuổi bị tăng huyết áp:

Liều khuyến cáo: Khởi đầu 2,5 mg một lần mỗi ngày, tăng đến 5 mg một lần mỗi ngày nếu huyết áp mục tiêu không đạt được sau 4 tuần. Liều dùng vượt quá 5 mg mỗi ngày chưa được nghiên cứu ở bệnh nhi.

Trẻ em dưới 6 tuổi: Chưa có dữ liệu.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu bạn dùng Lodimax 10 quá liều khuyến cáo thì bạn cần phải:

  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến bệnh viện gần nhất.

  • Nhớ mang theo nhãn thuốc hoặc lượng thuốc còn lại để bác sĩ biết thuốc mà bạn đã dùng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Lodimax 10Mg

    Khi sử dụng thuốc Lodimax 10 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Rối loạn toàn thân: Phù nề.

    • Rối loạn hệ thần kinh: Ngủ gà, hoa mắt, đau đầu.

    • Rối loạn thị giác: Rối loạn thị giác.

    • Rối loạn tim mạch: Đánh trống ngực, đỏ bừng.

    • Rối loạn hô hấp: Khó thở.

    • Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, khó tiêu, thay đổi thói quen đi cầu.

    • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau cơ.

    • Rối loạn toàn thân: Mệt mỏi, suy nhược.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Rối loạn tâm thần: Trầm cảm, thay đổi tâm trạng (bao gồm lo âu), mất ngủ.

    • Rối loạn hệ thần kinh: Run, loạn vị giác, ngất, giảm xúc giác, dị cảm.

    • Rối loạn thính giác: Ù tai.

    • Rối loạn tim mạch: Loạn nhịp tim và hạ huyết áp.

    • Rối loạn hô hấp: Ho, viêm mũi.

    • Rối loạn tiêu hóa: Nôn.

    • Rối loại da và mô dưới da: Rụng tóc, đổi màu da, tăng tiết.

    • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ, đau lưng.

    • Rối loạn thần và tiết niệu: Rối loạn tiểu tiện, tiểu đêm, đi tiểu nhiều lần.

    • Rối loạn hệ sinh sản: Bất lực, vú to ở nam giới.

    • Rối loạn toàn thân: Đau ngực, đau, khó chịu.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Lodimax 10Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Lodimax 10 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân được biết mẫn cảm với amlodipine và các thuốc khác trong nhóm dihydropiridin.

  • Hạ huyết áp nặng.

  • Sốc, bao gồm cả sốc tim.

  • Suy tim có huyết động không ổn định sau khi bị nhồi máu cơ tim cấp.

  • Tắc nghẽn đường thoát ra của tâm thất trái (ví dụ, hẹp động mạch chủ).

  • Đau thắt ngực không ổn định, ngoại trừ cơn đau thắt ngực Prinzmetal.

Thận trọng khi sử dụng

Nên sử dụng thận trọng amlodipine cho những bệnh nhân suy gan, có thể phải giảm liều hoặc kéo dài thời gian giữa các liều dùng.

Sử dụng ở trẻ em: Chưa có những kinh nghiệm sẵn có sử dụng amlodipine trẻ em dưới 6 tuổi.

Dùng thận trọng cho bệnh nhân suy tim.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Amlodipine có thể có ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc. Nếu bệnh nhân dùng amlodipine bị chóng mặt, chứng song thị, đau đầu, mệt mỏi hay buồn nôn sẽ làm khả năng phản ứng của cơ thể giảm.

Thời kỳ mang thai

Các thuốc chẹn kênh calci có khả năng gây thiếu oxi cho thai nhi do thuốc gây hạ huyết áp ở người mẹ. Vì vậy, thuốc này không được dùng cho phụ nữ có thai trừ khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với bào thai.

Thời kỳ cho con bú

Không biết liệu amlodipine có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì thế, nên ngưng cho con bú trong thời gian điều trị với amlodipin.

Tương tác thuốc

Amlodipine được dùng an toàn khi kết hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, dẫn xuất nitrat và thuốc hạ đường huyết đường uống.

Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), đặc biệt là indomethacin có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipine.

Các thuốc gây mê làm tăng hiệu quả chống tăng huyết áp của amlodipin.

Các chất ức chế CYP3A4: Sử dụng đồng thời amlodipine với các chất ức chế CYP3A4 mạnh hoặc trung bình (các chất ức chế protease, thuốc kháng nấm nhóm azol, macrolid như erythomycin hoặc clarithromycin, verapamil hoặc diltiazem) có thể tăng nguy cơ hạ huyết áp.

Không sử dụng amlodipine với bưởi hoặc nước bưởi vì có thể làm tăng sinh khả dụng amlodipine ở một số bệnh nhân, dẫn đến tăng tác dụng hạ huyết áp.

Dantrolen (tiêm truyền): Nên tránh dùng đồng thời các thuốc chẹn kênh calci như amlodipine.

Bảo Quản

Ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Lodimax 10.

Drugbankvn: https://drugbank.vn/thuoc/Lodimax-10&VD-24828-16

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/5702/smpc

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Đau thắt ngực
  • Đau thắt ngực mãn tính
  • Bệnh động mạch vành
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
  • Đau thắt ngực
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ