Korea E-Pharm
(00013983)
Đã copy nội dung

Livetin-Ep

(00013983)
Đã copy nội dung
Korea E-Pharm
(00013983)
Đã copy nội dung

Livetin-Ep

(00013983)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cardus marianus, Vitamin B1, Vitamin B6, Vitamin PP, Calcium Pantothenate
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Xuất xứ thương hiệu: Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-16217-13
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
Nước sản xuất: Korea, Republic Of
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Livetin-Ep 10X10 Là Gì?

Livetin-Ep của nhà sản xuất Korea E-Pharm Inc., với thành phần chính Cardus Marianus Ext, Thiamine Nitrate (Vitamin B1), Pyridoxine HCL (Vitamin B6), Nicotinaminde (Vitamin PP), Calcium  Pantothenat, Cyanocobalamin (Vitamin B12). Đây là thuốc dùng để điều trị hỗ trợ các trường hợp: Viêm gan mãn tính, gan nhiễm mỡ, xơ gan và nhiễm độc gan; rối loạn chức năng gan gây mệt mỏi chán ăn.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nang mềm có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cardus marianus

200 mg

Vitamin B1

4 mg

Vitamin B6

4 mg

Vitamin PP

12 mg

Calcium Pantothenate

8 mg

Công Dụng Của Livetin-Ep 10X10

Chỉ định

Thuốc Livetin-Ep được chỉ định hỗ trợ điều trị các trường hợp:

  • Viêm gan mãn tính, gan nhiễm mỡ, xơ gan và nhiễm độc gan.
  • Rối loạn chức năng gan gây mệt mỏi, chán ăn, kém tiêu hóa, giảm thị lực.

Dược lực học

Thuốc có tác dụng hướng gan.

Cardus marianus extract được chiết từ cây Silybum marianum, là một loại thảo dược được dùng để điều trị các bệnh về gan từ nhiều thế kỷ trước, có hoạt chất là các Silymarin. Silymarin là hỗn hợp các polyphenolic flavonoid có tác dụng bảo vệ tế bào gan và chức năng của cấu trúc xung quanh và bên trong tế bào gan, giúp gan hoạt động hiệu quả hơn và tăng hiệu quả thải độc của gan. 

Tác dụng bảo vệ tế bào gan đã được chứng minh không chỉ trong các thử nghiệm dùng những tác nhân cổ điển tấn công lên gan như carbon tetrachlorid, thioacetamid, D-galactosamin, alcohol ethylic..., mà còn trên các tổn thương nặng ở gan gây bởi phalloidin, a-amanatin và Frog Virus 3 (FV3). Silymarin gồm 6 thành phần chính là: Silybin A, Silybin B, isosilybin A; isosilybin B; silychristin; và silydianin.

Thiamine nitrate kết hợp với adenosin triphosphat trong gan, thận và bạch cầu để hình thành diphosphat (thiamine pyrophosphate), dạng thiamine có hoạt tính sinh lý, là coenzym chuyển hóa carbonhydrate làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha-cetoacid như pyruvat và alpha-cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat.

Pyridoxine hydrochloride: khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma - aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.

Nicotinamid thực hiện chức năng sau khi chuyển thành hoặc nicotinamid adenin dinucleotid (NAD) hoặc nicotinamid adenin dinucleotid phosphat (NADP) trong cơ thể. NAD và NADP có vai trò sống còn trong chuyển hóa, như một coenzym xúc tác phản ứng oxy hóa - khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen, và chuyển hóa lipid. Trong các phản ứng đó các coenzym này có tác dụng như những phân tử vận chuyển hydro.

Calcium pantothenate cần thiết cho sự acetyl hóa (hoạt hóa nhóm acyl) trong tân tạo glucose, giải phóng năng lượng từ carbonhydrate, tổng hợp và thoái biến acid béo, tổng hợp sterol và nội tiết tố steroid, porphyrin, acetylcholin. Nó cũng cần thiết cho chức năng bình thường của mô.

Cyanocobalamin tạo thành coenzym hoạt động là methylcobalamin và 5-deoxyadenosylcobalamin rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng trong cơ thể. Methylcobalamin rất cần để tạo methionin và dẫn chất là S-adenosylmethionin từ homocystein. Cyanocobalamin bảo vệ nhu mô gan. 

Dược động học

Silymarin được hấp thu nhanh chóng và lượng hấp thu chiếm khoảng 23 - 47%. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau 1 đến 2 giờ. Trong huyết tương, 90 - 95% silymarin liên kết với protein. Nửa đời bán thải là 6,3 giờ. Do khối lượng phân tử của các silymarin tương đối lớn, nên trên 90% thuốc được thải trừ theo đường mật. Khoảng 10% liều đã dùng tham gia vào chu trình gan-ruột.

Sự hấp thu thiamine trong ăn uống hàng ngày qua đường tiêu hóa là do sự vận chuyển tích cực phụ thuộc NA+. Khi nồng độ thiamin trong đường tiêu hóa cao sự khuếch tán thụ động cũng quan trọng. Thiamine hấp thu tốt qua đường tiêu hóa sau khi uống, tuy nhiên hấp thu liều cao bị hạn chế.

Ở người lớn, khoảng 1mg thiamine bị giáng hóa hoàn toàn mỗi ngày trong các mô, và đây chính là lượng tối thiểu cần hàng ngày. Khi hấp thu ở mức thấp này, có rất ít hoặc không thấy thiamin thải trừ qua nước tiểu. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa thiamin các mô đầu tiên được bão hòa. Sau đó lượng thừa sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng phân tử thiamin nguyên vẹn. Khi hấp thu thiamine tăng lên hơn nữa, thải trừ dưới dạng thiamin chưa biến hóa sẽ tăng hơn.

Pyridoxine được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa sau khi uống, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu và được biến đổi thành chất có hoạt tính pyridoxal phosphate và pyridoxamine phosphate. Nó được dự trữ chủ yếu ở gan, tại đây nó bị oxy hóa thành 4-pyridoxic acid, sản phẩm bài tiết chính và các chất chuyển hóa không có hoạt tính khác. Một phần được dự trữ ở cơ và não, Pyridoxal qua được nhau thai và cũng xuất hiện trong sữa mẹ. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa. Lượng đưa vào, nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đổi.

Nicotinamid được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống và phân bố rộng khắp vào các mô cơ thể. Nửa đời thải trừ của thuốc khoảng 45 phút. Nicotinamid chuyển hóa ở gan thành N - methylnicotinamid, các dẫn chất 2 - pyridon và 4 - pyridon, và còn tạo thành nicotinuric. Sau khi dùng nicotinamid với liều thông thường, chỉ có một lượng nhỏ nicotinamid bài tiết vào nước tiểu ở dạng không thay đổi, tuy nhiên khi dùng liều lớn thì lượng thuốc bài tiết dưới dạng không thay đổi sẽ tăng lên.

Calcium pantothenate hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa sau khi uống. Thuốc được phân bố rộng rãi vào các mô trong cơ thể và xuất hiện cả trong sữa mẹ. Khoảng 70% calcium pantothenate thải trừ dạng không đổi qua thận và khoảng 30% qua phân.

Sau khi uống, cyanocobalamine được hấp thu qua ruột, chủ yếu ở hồi tràng theo hai cơ chế: Cơ chế thụ động khi lượng dùng nhiều; và cơ chế tích cực, cho phép hấp thu những liều lượng sinh lý, nhưng cần phải có yếu tố nội tại là glycoprotein do tế bào thành niêm mạc dạ dày tiết ra. Mức độ hấp thu khoảng 1% không phụ thuộc vào liều.

Sau khi hấp thu, Cyanocobalamine liên kết với transcobalamin 11 và được loại nhanh khỏi huyết tương để phân bố ưu tiên vào nhu mô gan. Gan chính là kho dự trữ Cyanocobalamine cho các mô khác. Khoảng 3 microgam cobalamin thời trừ vào mật mỗi ngày, trong đó 50 - 60% là các dẫn chất của cobalamin không tái hấp thu lại được. Nó được bài tiết qua mật và trải qua chu trình gan ruột; một phần liều dùng được bài tiết qua nước tiểu.

Liều Dùng Của Livetin-Ep 10X10

Cách dùng

Dùng đường uống. Uống thuốc sau bữa ăn.

Liều dùng

Liều lượng thông thường cho người lớn là uống 1 viên mỗi lần, 2 - 3 lần mỗi ngày. Liều dùng có thể được điều chỉnh phù hợp tùy theo lứa tuổi, tình trạng bệnh lý và theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

Trẻ em cần dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi quá liều?

Triệu chứng

Cao Cardus marianus và các Vitamin nhóm B (Vitamin B1, B6, B12, Nicotinamide, và Canxi Pantothenate) là tương đối không độc. Các triệu chứng quá liều chủ yếu biểu hiện trên tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.

Xử trí khi quá liều

Khi bị quá liều phải theo dõi bệnh nhân và áp dụng biện pháp điều trị hỗ trợ thông thường nếu cần.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Livetin-Ep 10X10

    Khi sử dụng thuốc Livetin-Ep, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Cho đến nay chưa có báo cáo về tác dụng của Livetin-EP khi được kê toa. Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, hãy ngưng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Livetin-Ep 10X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, suy thận hoặc suy gan nặng, động kinh.

Điều trị thuốc ức chế miễn dịch gần đây.

Thận trọng khi dùng thuốc

Trong trường hợp mẫn cảm với các thành phần của thuốc nên ngừng sử dụng thuốc và hỏi ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ.

Trẻ em dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và dưới sự giám sát của người lớn.

Bệnh nhân đang điều trị bằng liệu pháp đặc biệt, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú dùng theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Như khuyến cáo chung cho phụ nữ mang thai khi sử dụng thuốc luôn hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ để cân nhắc lợi ích và nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú

Phụ nữ đang trong thời kỳ nuôi con bú, khi cần thiết sử dụng thuốc nên tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ để cân nhắc lợi ích của mẹ và nguy cơ cho trẻ.

Tương tác thuốc

Khả năng tương tác, chuyển hóa của thuốc thấp do thuốc được thải trừ chủ yếu bởi lọc tiểu cầu thận và thải trừ hoàn toàn qua nước tiểu. Không chắc có những tương tác mang ý nghĩa lâm sàng đáng kể.

Livetin-Ep không tương tác dược động học với các thuốc điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính như Alpha-interferon hay Lamivudine khi dùng đồng thời với 1 trong 2 loại thuốc này. Không có tác dụng nào mang ý nghĩa lâm sàng đáng kể do tương tác gây nên ở bệnh nhân uống Livetin-EP đồng thời với thuốc ức chế miễn dịch (ví dụ Cyclosposin A).

Cho đến nay chưa thấy báo cáo về tương tác thuốc hoặc thực phẩm với Livetin-Ep. Nhưng bệnh nhân cũng cần nói với thầy thuốc nếu muốn dùng phối hợp Livetin-Ep với thuốc nào đó.

Bảo Quản

Bạn nên bảo quản thuốc Livetin-Ep như thế nào?

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC