Gedeon
(00009999)
Đã copy nội dung

Lisonorm 5

(00009999)
Đã copy nội dung
Gedeon
(00009999)
Đã copy nội dung

Lisonorm 5

(00009999)
Đã copy nội dung
Thành phần: Lisinopril, Amlodipine
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Hungary
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-13128-11
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Gedeon
Nước sản xuất: Hungary
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Lisonorm 5 Gedeon 3X10 Là Gì?

Lisonorm 5 do công ty Gedeon Richter Plc sản xuất, với hoạt chất chính là amlodipine 5 mg và lisinopril 10 mg. Bào chế dạng viên nén tròn, dẹt, có bờ cắt, màu trắng hoặc trắng nhờ, có rãnh bẻ trên một mặt, mặt kia có khắc chữ “A+L”. Có đường kính 8mm và đường rãnh bẻ giúp bẻ viên thuốc chỉ để uống dễ dàng hơn và không phải để chia viên thuốc thành hai liều dùng bằng nhau. Thuốc viên nén được đóng trong vỉ nhôm PVC/PE/PVDC, cứng, màu trắng, hộp carton gấp, 30 viên.

Lisonorm được sử dùng trong các trường hợp điều trị tăng huyết áp vô căn, trị liệu thay thế cho các bệnh nhân mà có huyết áp được kiểm soát bằng lisinopril và amlodipine dùng đồng thời với mức liều tương đương.

Có SĐK là VN-13128-11.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Lisinopril

10mg

Amlodipine

5mg

Công Dụng Của Lisonorm 5 Gedeon 3X10

Chỉ định

Thuốc Lisonorm được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị tăng huyết áp vô căn.

Ðiều trị trị liệu thay thế cho các bệnh nhân mà có huyết áp được kiểm soát bằng lisinopril và amlodipine dùng đồng thời với mức liều lượng tương đương.

Dược lực học

Nhóm trị liệu: thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin và thuốc ức chế kênh calci. Mã ATC: C09BB03.

Lisinopril

Lisinopril là thuốc ức chế enzyme chuyển đổi angiotensin có tác dụng làm giảm nồng độ angiotensin II và aldosterone huyết tương, nhưng làm tăng nồng độ bradykinin huyết tương – là chất gây dãn mạch. Thuốc làm giảm sức kháng mạch ngoại biên và huyết áp hệ thống. Những thay đổi này có thể kèm theo sự tăng cung lượng tim trong khi tần số tim không đổi và tăng lưu lượng máu qua thận. Ở người bệnh có glucose máu cao, lisinopril góp phần phục hồi chức năng nội mô đã bị tổn thương.

Amlodipine

Amlodipine là thuốc ức chế kênh calci thuộc nhóm dihydropyridine. Amlodipine ức chế dòng calci đi vào tế bào cơ tim và tế bào cơ trơn mạch máu bằng cách ngăn chặn các kênh ion calci ở màng tế bào. Amlodipine làm giảm sức căng cơ trơn của tiểu động mạch, qua đó làm giảm sức kháng mạch ngoại biên, nên làm giảm áp lực máu hệ thống.

Amlodipine làm giảm đau thắt ngực do làm giãn tiểu động mạch ngoại biên và giảm hậu tải tim. Những tác động này không kèm theo nhịp tim nhanh phản xạ, do đó làm giảm nhu cầu của cơ tim về oxy và năng lượng. Amlodipine có thể làm giãn mạch vành tim( động mạch và tiểu động mạch), tác dụng này cải thiện nguồn cung cấp oxy cho cơ tim, cả ở vùng cũng như vùng bị thiếu máu.

Dược động học

Lisinopril

Lisinopril đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 6 giờ sau khi uống; sinh khả dụng khoảng 29%. Khác với các thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin, lisinopril không gắn kết với các protein huyết tương. Lisinopril không bị chuyển hóa trong cơ thể và được bài tiết vào nước tiểu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải khoảng 12,6 giờ. 

Amlodipine

Sau khi uống, amlodipine được hấp thụ chậm và hậu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa . Sự hấp thụ không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) đạt được sau 6 giờ đến 10 giờ. Sinh khả dụng của amlodipine là từ 64% đến 80% thể tích phân bố khoảng 20 l/kg. Trong tuần hoàn hệ thống, khoảng 95% đến 98% amlodipine gắn kết với protein huyết tương. Amlodipine được chuyển hóa mạnh qua gan thành chất không có hoạt tính. Khoảng 10% chất mẹ và 60% chất chuyển hóa được bài tiết vào nước tiểu. Amlodipine đào thải theo 2 pha, trong đó, thời gian bán thải pha cuối khoảng 30 - 50 giờ. Thuốc đạt nồng độ ổn định trong huyết tương sau 7 ngày đến 8 ngày điều trị liên tục. Ở gan, amlodipine bị chuyển hóa thành dạng không còn hoạt tính. Chất bất hoạt này và 10% chất mẹ được bài tiết qua nước tiểu. Amlodipine không bị loại khỏi huyết tương bằng thẩm tách. 

Liều Dùng Của Lisonorm 5 Gedeon 3X10

Cách dùng

Dùng đường uống. Thức ăn không có ảnh hưởng đến sự hấp thụ thuốc nên có thể dùng thuốc trước, trong hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng

Liều khuyến cáo là 1 viên Lisonorm mỗi ngày. Liều tối đa là 1 viên mỗi ngày. 

Với người bệnh suy thận:

Để tìm được liều khởi đầu tối đa và liều duy trì cho người bệnh suy thận, các bệnh nhân cần được chuẩn độ liều bằng lisinopril và amlodipine dùng riêng lẽ.

Lisinopril chỉ được dùng cho các bệnh nhân có liều duy trì tối ưu là 10 mg lisinopril và 5 mg amlodipine sau khi chuẩn độ.

Dùng thuốc cho trẻ em và trẻ vị thành niên:

Không khuyến cáo dùng Lisonorm cho người dưới 18 tuổi do chưa đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực của thuốc cho đối tượng này.

Người trên 65 tuổi:

Liều duy trì tối ưu cho người cao tuổi cần được chuẩn độ cho tường người bệnh bằng cách kết hợp tự do lisinopril và amlodipine. Chỉ được dùng Lisonorm cho các bệnh nhân mà liều duy trì tối ưu là 10 mg lisinopril và 5 mg amlodipine sau khi chuẩn độ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều có thể gây giãn mạch ngoại biên quá mức kèm theo hạ huyết áp rõ rệt sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, thở quá nhanh, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, chóng mặt, lo âu và ho.

Cần điều trị triệu chứng (đặt người bệnh nằm ngửa, theo dõi chức năng tim và hỗ trợ tim nếu cần, theo dõi huyết áp, cân bằng dịch/ điện giải). Nếu xảy ra hạ huyết áp trầm trọng, phải kê chân cho cao. Nếu truyền dịch không đem lại hiệu quả thích hợp, có thể điều trị hỗ trợ bằng cách sử dụng thêm các thuốc co mạch ngoại biên, trừ khi có chống chỉ định. Có thể cân nhắc truyền angiotensin II. Truyền dịch tĩnh mạch calci gluconate có thể có ích để đảo ngược tác dụng ức chế kênh calci.

Có thể loại lisinopril ra khỏi tuần hoàn hệ thống bằng phương pháp thẩm tách lọc máu. Tuy nhiên do amlodipine gắn kết mạnh với protein huyết tương nên thẩm tách chưa chắc có hiệu quả để loại trừ chất này.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Lisonorm 5 Gedeon 3X10

    Khi sử dụng thuốc Lisonorm, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, 1/100 ≤ ADR

    • Rối loạn hệ thần kinh: choáng váng, nhức đầu, ngủ gà.

    • Tim: đánh trống ngực.

    • Mạch: giảm huyết áp tư thế đứng, cơn bừng đỏ.

    • Hô hấp, ngực và trung thất: ho.

    • Hệ tiêu hóa: tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng.

    • Thận và tiết niệu: suy chức năng thận.

    • Các rối loạn chung và tại chỗ: phù , mệt mỏi.  

    Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100

    • Rối loạn tâm lý: thay đổi tâm trạng, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ.

    • Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt, dị cảm, rối loạn vị giác, giảm cảm giác, ngất, run.

    • Mắt: rối loạn thị giác.

    • Tai và mê đạo: ù tai.

    • Tim: nhồi máu cơ tim, đánh trống ngực, tim đập nhanh.

    • Mạch: tai biến mạch máu não, hiện tượng Raynaud’s, giảm huyết áp.

    • Hô hấp, ngực và trung thất: viêm mũi, khó thở.

    • Hệ tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, khô miệng, thay đổi thói quen đại tiện.

    • Da và mô dưới da: quá mẫn cảm/ phù mạch ở mặt, tứ chi, lưỡi, môi, thanh môn và/hoặc thanh quản, phát ban,ban xuất huyết, thay đổi màu da, toát mồ hôi, ngứa, rụng tóc lông.

    • Hệ cơ xương khớp và mô liên kết: đau khớp, đau cơ, chuột rút, đau lung.

    • Thận và tiết niệu: rối loạn tiết niệu, tiểu đêm, tăng số lần tiểu tiện.

    • Hệ sinh sản và rối loạn vú: bất lực, to vú ở nam giới.

    • Các rối loạn chung và tại chỗ: mệt mỏi, suy nhược, đau ngực.

    • Thông số trong xét nghiệm: tăng urê máu, tăng creatinine huyết thanh, tăng kali huyết, tăng enzyme gan, tăng hoặc giảm cân.

    Hiếm gặp, 1/10.000 ≤ ADR < 1/1000

    • Rối loạn tâm lý: rối loạn tâm thần.

    • Da và mô dưới da: bệnh vẩy nến, mày đay, rụng lông tóc.

    • Thận và tiết niệu: suy thận cấp, tăng urê huyết.

    • Thông số trong xét nghiệm: giảm hemoglobin, giảm thể tích hồng cầu, tăng bilirubin huyết thanh , hạ natri máu.

    Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000

    • Máu và hệ tạo máu: giảm tiểu cầu, suy tủy xương, mất bạch cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết, thiếu máu, bệnh bạch huyết.

    • Hệ miễn dịch: quá mẫn cảm, các bệnh tự miễn.

    • Chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng/giảm glucose huyết.

    • Rối loạn hệ thần kinh: bệnh thần kinh ngoại biên.

    • Tim: nhồi máu cơ tim, nhịp nhanh thất, rung  tâm nhĩ, loạn nhịp tim.

    • Mạch: viêm mạch.

    • Hô hấp, ngực và trung thất: co thắt phế quản, viêm phế nang dị ứng/ bệnh phổi tăng bạch cầu ưa eosin, viêm mũi xoang.

    • Hệ tiêu hóa: viêm tụy, viêm dạ dày, phù mạch ruột.

    • Gan mật: suy gan, viêm gan, vàng da ứ mật.

    • Da và mô dưới da: hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng. Bệnh da Pemphigut, toát mồ hôi. Một hoặc nhiều triệu chứng duới đây có thể được thông báo: sốt, viêm mạch, đau cơ, đau khớp/viêm khớp, ANA dương tính, tăng trị số ESR, tăng bạch cầu ưa eosin và tăng bạch cầu, phát ban, nhạy cảm với ánh sáng hoặc các bệnh về da khác.

    • Thận và tiết niệu: tiểu ít/vô niệu.

    (Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.)

Lưu Ý Của Lisonorm 5 Gedeon 3X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với lisinopril hoặc với bất kỳ thuốc ức chế enzyme chuyển đổi angiotensin (ACE).

Quá mẫn cảm với amlodipine hoặc bất kỳ dẫn xuất của dihydropyridine.

Quá mẫn cảm với các thành phần tá dược của thuốc.

Giảm huyết áp trầm trọng.

Tiểu sử mạch liên quan đến việc sử dụng trước đó các thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin.

Phù mạch do di truyền hoặc tự phát.

Tắc nghẽn rõ rệt huyết động lực ở đường ra của tâm thất trái (hẹp động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại), hẹp van hai lá hoặc sốc tim.

Suy tim sau nhồi máu cơ cấp tính (trong 28 ngày đầu tiên dùng thuốc).

Cơn đau thắt ngực không ổn định (ngoại trừ chứng đau thắt ngực Prinzmetal).

Mang thai và thời kỳ cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

Hạ huyết áp triệu chứng:

Nếu có hạ huyết áp, cần đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa và nếu cần thì bù dịch qua tĩnh mạch (truyền tĩnh mạch nước muối sinh lý).Thông thường nên bù nước và/ hoặc natri trước khi bắt đầu điều trị với Lisonorm, phải theo dõi mức độ làm giảm huyết áp của thuốc sau khi cho dùng liều khởi đầu.

Giống như mọi thuốc khi dãn mạch phải thận trọng khi dùng Lisonorm cho người bệnh hẹp động mạch chủ và van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.

Khi suy chức năng thận: 

Chỉ được dùng Lisonorm cho những người bệnh đã được chuẩn độ liều duy trì tối ưu là 10 mg lisinopril và 5 mg amlodipine.

Nếu chức năng thận bị hư hại, cần ngừng dùng Lisonorm và thay thế bằng liệu pháp với từng thành phần riêng rẽ được chuẩn độ liều đầy đủ. Cũng có khi cần giảm liệu và/ hoặc ngừng dùng thuốc lợi niệu.

Phù mạch: 

Cần ngừng  Lisonorm ngay và tiếp tục theo dõi người bệnh cho đến khi các triệu chứng phù mạch đã qua khỏi hoàn toàn.

Nếu chỉ có phù ở mặt, môi và tứ chi thì có thể tự hết; tuy nhiên, có thể dùng các thuốc kháng histamine để làm giảm triệu chứng.

Các biện pháp thích hợp bao gồm tiêm dưới da 0,3-0,5 mg adrenaline (epinephrine) hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 0,1 mg adrenaline, sau đó dùng them glucocorticoid và kháng histamine, đồng thời theo dõi các chức năng sống.

Phản ứng phản vệ ở người bệnh đang được thẩm tách lọc máu: 

Có thể gây sốc phản vệ ở những bệnh nhân này. Vì vậy, cần tránh kết hợp trị liệu này và có thể lựa chọn, hoặc dùng một loại màng thẩm tách khác, hoặc dùng một loại thuốc chống tăng huyết áp khác.

Phản ứng phản vệ trong quá trình gạn tách lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL):

Hiếm khi gặp phản ứng phản vệ đe dọa tính mạng, có thể tránh được các phản ứng này bằng cách tạm thời ngừng dùng thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin trước mỗi lần gạn tách.

Giải mẫn cảm nọc ong/ côn trùng có cánh: 

Có thể tránh phản ứng phản vệ đe dọa tính mạng bằng cách tạm ngừng dùng thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin.

Độc với gan:

Bệnh nhân nào dùng Lisonorm mà có triệu chứng vàng da hoặc tăng enzym gan rõ rệt cần ngừng dung Lisonorm và theo dõi y tế.

Suy gan:

Thời gian bán thải của amlodipine kéo dài ở người bệnh suy gan. Vì không có khuyến cáo liều thích hợp, cần thận trọng cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ có thể có trước khi dùng Lisonorm cho người bệnh suy gan.

Độc với máu: 

Cần dùng Lisonorm rất thận trọng cho người bệnh có bệnh mạch collagen, người được điều trị ức chế miễn dịch, dùng allopurinol hoặc procainamide hoặc phối hợp các yếu tố gây biến chứng này, đặc biệt khi sẵn có suy thận. Một số người bệnh kể trên sẽ bị nhiễm khuẩn nặng và trong lúc nào đó không đáp ứng được với kháng sinh liệu pháp.

Nếu Lisonorm được dùng cho những đối tượng này, phải kiểm tra định kỳ số lượng tế bào bạch cầu và người bệnh cần thông báo cho bác sĩ mọi dấu hiệu nhiễm khuẩn.

Ho:

Ho do thuốc ức chế enzyme chuyển đổi angiotensin cần được coi là một phần của chẩn đoán phân biệt về ho.

Phẫu thuật/ gây mê: 

Sử dụng lisinopril có thể ức chế sự tạo thành angiotensin II thứ phát do phóng thích renin bù trừ gây hạ huyết áp. Nếu nghi ngờ hạ áp xảy ra theo cơ chế này, có thể khắc phục bằng cách bù dịch.

Người bệnh cao tuổi: 

Nếu tuổi cao đi kèm với giảm chức năng thận, cần điều chỉnh liều Lisonorm như cho người bệnh suy thận.

Tăng kali huyết: 

Đối tượng có nguy cơ phát triển tăng kali huyết bao gồm người bệnh suy thận, đái tháo đường, suy tim mất bù cấp tính, mất nước, nhiễm acid chuyển hóa hoặc dùng đồng thời với thuốc lợi niệu giữ kali, các chất bổ sung kali hoặc các chất thay thế muối chữa kali hoặc mọi thuốc kéo theo tăng mức kali huyết thanh (như heparin). Nếu cần dùng đồng thời với các chất nêu trên, thì cần thường xuyên giám sát mức kali huyết thanh.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Lisonorm có thể ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc (nhất là vào thời gian đầu sử dụng thuốc).

Thời kỳ mang thai 

Chống chỉ định Lisonorm ở phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Chống chỉ định Lisonorm ở phụ nữ cho con bú. 

Tương tác thuốc

  • Các thuốc tác động tới hàm lượng kali: những thuốc lợi niệu giữ kali (ví dụ spironolacton, amiloride và triamterene), chất bổ sung kali, hoặc các chất thay thế muối có chứa kali và các chất khác khác có thể làm tăng hàm lượng kali (ví dụ heparin) có thể gây tăng kali huyết khi phối hợp với thuốc ức chế ACE, đặc biệt là ở người bệnh suy thận và người có sẵn các bệnh khác.

  • Các thuốc lợi niệu: sự phối hợp này có tác dụng hiệp đồng và có thể làm hạ huyết áp quá mức. Lisinopril làm tăng tác dụng bài tiết kali niệu của các thuốc lợi niệu.

  • Các thuốc chống tăng huyết áp khác: khi phối hợp vs Lisonorm có thể làm hạ huyết áp quá mức. Sử dụng thuốc đồng thời với glyceryl trinitrate và các nitrate khác hoặc các chất gây giãn mạch khác sẽ làm giảm thêm huyết áp.

  • Các thuốc chống trầm cảm ba vòng/ thuốc chống loạn thần/ thuốc gây mê/ thuốc gây nghiện phối hợp với thuốc ức chế ACE: có thể làm hạ huyết áp quá mức.

  • Rượu làm tăng tác dụng hạ huyết áp.

  • Allopurinol, procainamide, các thuốc ức chế miễn dịch hoặc kìm tế bào (corticosteroid đường toàn thân) có thể làm tăng nguy cơ giảm bạch cầu khi dùng cùng thuốc ức chế ACE.

  • Các thuốc kháng acid làm giảm sinh khả dụng của thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin.

  • Các thuốc cường giao cảm có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc ức chế ACE; cần giám sát người bệnh cẩn thận để chắc chắn rằng tác dụng mong muốn đã đạt được.

  • Các thuốc chữa trị tiểu đường: khi dùng cùng thuốc ức chế ACE có thể làm tăng tác dụng hạ glucose huyết kèm nguy cơ giảm glucose huyết.

  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): dùng NSAID lâu dài, bao gồm acid acetylsalicylic liều cao hơn 3 g/ngày có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin.

Các NSAID và các thuốc ức chế ACE có tác dụng hiệp đồng cộng lên mức tăng kali huyết thanh và gây hư hại chức năng thận. Các tác dụng này thường phục hồi được. Hiếm khi gặp suy thận cấp, đặc biệt ở các bệnh nhân có suy giảm chức năng thận như người cao tuổi và người bị mất nước.

  • Lithium: sự bài tiết lithium có thể giảm khi phối hợp với thuốc ức chế ACE, vì vậy, cần theo dõi mức lithium huyết thanh.

Tương tác liên quan tới amlodipine:

  • Các chất ức chế CYP3A4: có thể làm tăng nồng độ amlodipine  huyết thanh hơn so với tác dụng ức chế của diltiazem và cần thận trọng khi dùng phối hợp.

  • Các chất gây cảm ứng CYP3A4: có thể làm giảm nồng độ amlodipine huyết thanh. Cần phải điều chỉnh liều amlodipine trong quá trình điều trị với các chất gây cảm ứng CYP3A4 và sau khi ngừng thuốc. Cần thận trọng khi phối hợp.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C trong hộp thuốc để tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Lisonorm.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Nhồi máu cơ tim cấp
  • Bệnh tim mạch
  • Suy tim sung huyết (CHF)
  • Bệnh thận đái tháo đường
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
  • Đau nửa đầu
  • Đau thắt ngực
  • Đau thắt ngực mãn tính
  • Bệnh động mạch vành
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
  • Đau thắt ngực
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC