Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: MEBIPHAR

(00004461)
Đã copy nội dung

Thuốc Lipotatin 10Mg Hạ Mỡ Máu, Giảm Cholesterol (3 Vỉ X 10 Viên)

(00004461)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: MEBIPHAR

(00004461)
Đã copy nội dung

Thuốc Lipotatin 10Mg Hạ Mỡ Máu, Giảm Cholesterol (3 Vỉ X 10 Viên)

(00004461)
Đã copy nội dung
Thành phần: Atorvastatin
Danh mục: Thuốc trị rối loạn lipid máu
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VD-24581-16
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Lipotatin 10Mg Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Lipotatin 10 mg được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm và Sinh học y tế, với thành phần chính Atorvastatin, là thuốc dùng để điều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng trong điều trị các bệnh tăng cholesterol toàn phần, LDL–cholesterol, apolipoprotein B, triglyceride, rối loạn lipid máu hỗn hợp (nhóm Ila và Ilb theo phân loại của Fredrickson), tăng triglyceride máu, rối loạn beta-lipoprotein màu và làm tăng HDL–cholesterol ở các bệnh nhân bị tăng cholesterol máu nguyên phát (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình).

Thành Phần Của Thuốc Lipotatin 10Mg

Thành phần

Hàm lượng

Atorvastatin

10-mg

Công Dụng Của Thuốc Lipotatin 10Mg

Chỉ định

Thuốc Lipotatin 10 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng trong điều trị các bệnh tăng cholesterol toàn phần, LDL–cholesterol, apolipoprotein B, triglyceride, rối loạn lipid máu hỗn hợp (nhóm Ila và Ilb theo phân loại của Fredrickson), tăng triglyceride máu, rối loạn beta-lipoprotein máu và làm tăng HDL–cholesterol ở các bệnh nhân bị tăng cholesterol máu nguyên phát (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình).
  • Khi chế độ ăn kiêng và các phương pháp không dùng thuốc khác không mang lại hiệu quả điều trị, atorvastatin cũng được dùng để làm giảm cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.

Dược lực học

Atorvastatin là thuốc hạ lipid máu tổng hợp, ức chế cạnh tranh và chọn lọc men khử HMG-CoA, ức chế quá trình chuyển 3-hydroxy-3-methylsutaryl-coenzyme A thành mevalonate, một tiền chất của sterol, bao gồm cholesterol. Atorvastatin làm giảm lipoprotein và cholesterol huyết tương bằng cách ức chế men khử HMG-CoA, ức chế sự tổng hợp cholesterol ở gan và tăng số lượng những thụ thể LDL ở gan trên bề mặt tế bào để tăng sự lấy đi và thoái biến LDL.

Atorvastatin làm giảm sản xuất LDL và các hạt LDL ở những bệnh nhân tăng cholesterol gia đình đồng hợp tử, làm gia tăng đáng kể hoạt tính của thụ thể LDL và thay đổi có lợi trên tính chất của các hạt LDL tuần hoàn.

Dược động học

Hấp thu

Thuốc được hấp thu nhanh sau khi uống, tăng tỷ lệ với liều lượng atorvastatin. Nồng độ thuốc trong huyết tương tối đa đạt được trong vòng 1–2 giờ. Độ khả dụng sinh học tuyệt đối của atorvastatin khoảng 14% và độ khả dụng toàn thân của hoạt động ức chế men khử HMG-CoA khoảng 30%.

Thức ăn làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu khoảng 25% khi được đánh giá bởi Cmax, khoảng 9% khi được đánh giá bởi AUC, tuy nhiên sự giảm LDL-C không đổi khi thuốc được uống cùng lúc với thức ăn. Nồng độ atorvastatin huyết tương sau khi dùng thuốc buổi sáng cao hơn buổi chiều tối (khoảng 30% đối với Cmax và AUC), nhưng hiệu quả không đổi.

Phân bố

Thể tích phân bố trung bình khoảng 381 L. Trên 98% thuốc được gắn kết với protein huyết tương. Tỷ lệ hồng cầu huyết tương xấp xỉ 0,25 cho thấy sự thấm thuốc vào tế bào hồng cầu thấp.

Chuyển hóa

Atorvastatin chuyển hóa chủ yếu thành dẫn xuất hydroxyl hóa ở vị trí ortho, para và các sản phẩm oxide hóa tại vị trí beta. Khoảng 70% hoạt động ức chế trong huyết tương của men khử HMG-CoA là do các chất chuyển hóa có hoạt tính. Nghiên cứu cho thấy tầm quan trọng của atorvastatin chuyển hóa bởi cytochrome P450 3A4 ở gan, phù hợp với nồng độ của thuốc trong huyết tương tăng lên ở người sau khi dùng đồng thời với erythromycin.

Thải trừ

Atorvastatin và các chất chuyển hóa thải trừ chủ yếu qua mật, tuy nhiên thuốc không đi qua chu trình gan ruột. Thời gian bán hủy của thuốc trong huyết tương trung bình ở người khoảng 14 giờ, nhưng một nửa thời gian của hoạt động ức chế men khử HMG-CoA là 10–20 giờ. Lượng atorvastatin được thải trừ trong nước tiểu khoảng < 2%.

Liều Dùng Của Thuốc Lipotatin 10Mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Trước khi tiến hành điều trị và trong suốt thời gian điều trị bệnh nhân cần thực hiện chế độ ăn kiêng hợp lý.

Liều dùng

Tăng cholesterol máu (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình) và rối loạn lipid máu hỗn hợp (nhóm lla và Ilb theo phân loại Fredrickson):

Liều khởi đầu: Uống 1–2 viên x 1 lần/ngày.

Liều điều trị: Uống 1–8 viên x 1 lần/ngày. Liều dùng cần phải hiệu chỉnh cụ thể dựa trên đặc điểm của mỗi bệnh nhân.

Những bệnh nhân cần giảm LDL cholesterol nhiều (trên 45%): Uống 4 viên/lần/ngày.

Tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử:

Uống 1–8 viên/ngày. Đồng thời phối hợp với những biện pháp hạ lipid khác.

Điều trị phối hợp có thể phối hợp với resin nhằm làm tăng hiệu quả điều trị. Không nên kết hợp điều trị giữa thuốc ức chế men khử HMG-CoA với nhóm fibrate.

Lưu ý: Khi dùng phối hợp với amiodarone, không nên dùng quá 2 viên/ngày.

Khuyến cáo: Nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ.

Sử dụng thận trọng và nếu cần thiết nên dùng liều atorvastatin thấp nhất khi dùng chung với lopinavir + ritonavi.

Khi dùng chung với các thuốc darunavir + ritonavir, fosamprenavir, fosamprenavir + ritonavir, saquinavir + ritonavir, liều atorvastatin không quá 20 mg/ngày.

Khi dùng chung với nelfinavir: Không quá 40 mg atorvastatin/ngày.

Khi bệnh nhân dùng chung atorvastatin với các thuốc khác, liều dùng được điều chỉnh theo khuyến cáo sau: Dùng chung với cyclosporin, tối đa 10 mg/ngày; dùng chung với clarithromycin, khởi đầu 10 mg/ngày, tối đa 20 mg/ngày; dùng chung với itraconazole, khởi đầu 10 mg/ngày, tối đa 40 mg/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Khi dùng atorvastatin nếu quá liều, tiến hành điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ cần thiết. Do thuốc gắn kết với protein huyết tương mạnh, nên khi thẩm tách máu thì sự thanh thải atorvastatin cũng không đáng kể.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Lipotatin 10Mg

    Khi sử dụng thuốc Lipotatin 10 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Trong các thử nghiệm lâm sàng chỉ có dưới khoảng 2% bệnh nhân phải ngừng thuốc do tác dụng phụ.

    Khoảng 1% những tác dụng bất lợi thường gặp nhất: Táo bón, đầy hơi, khó tiêu, đau bụng, nhức đầu, buồn nôn, đau cơ, mệt mỏi, tiêu chảy, mất ngủ.

    Những tác dụng phụ đã được báo cáo:

    Phù thần kinh mạch, chuột rút, viêm cơ, dị cảm, bệnh lý thần kinh ngoại biên, viêm gan, chán ăn, nôn.

    Suy giảm nhận thức (mất trí nhớ, lú lẫn,...), tăng đường huyết, tăng HbA1c.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Lipotatin 10Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Lipotatin 10 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với atorvastatin hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh gan đang tiến triển hay có sự tăng dai dẳng không giải thích được của transaminase huyết thanh vượt quá 3 lần giới hạn trên mức bình thường.

  • Phụ nữ có thai và đang cho con bú hoặc nghi ngờ có thai.

  • Tránh sử dụng atorvastatin khi đang dùng tipranavir + ritonavir, telaprevir.

Thận trọng khi sử dụng

Cần cân nhắc khi dùng thuốc nhóm statin đối với bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Thuốc thuộc nhóm statin có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt đối với các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân bị bệnh thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận. Cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc.

Sử dụng thận trọng và nếu cần thiết nên dùng liều atorvastatin thấp nhất khi dùng chung với phối hợp lopinavir + ritonavir.

Ảnh hưởng lên gan: Atorvastatin có thể gây ra tăng creatinine phosphokinase và transaminase. Phải giảm liều hoặc ngưng dùng atorvastatin khi ALT hoặc AST tăng trên 3 lần trên mức bình thường một cách dai dẳng. Thận trọng khi dùng ở những bệnh nhân uống rượu, có tiền sử bệnh gan.

Không được dùng atorvastatin đối với bệnh gan đang tiến triển hay tăng transaminase dai dẳng không giải thích được. Làm xét nghiệm enzyme gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó.

Cân nhắc theo dõi creatine kinase (CK) trong trường hợp: 

  • Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong các trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh có di truyền, tiền sử mắc bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrate trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên mức bình thường không nên bắt đầu điều trị bằng statin. 

  • Trong quá trình điều trị với atorvastatin sẽ gây ra tình trạng đau cơ, cứng cơ hay yếu tố, đi kèm với tăng cư creatine phosphokinase (CPK) > 10 lần giới hạn trên của mức bình thường, vì vậy phải báo ngay cho bác sĩ khi thấy xuất hiện những hiện tượng này. Nên ngừng điều trị bằng atorvastatin nếu CPK tăng rõ rệt hoặc nghi ngờ có bệnh cơ.

  • Bệnh nhân có bệnh cảnh nặng và cấp tính, có nguy cơ dẫn đến viêm cơ hoặc các yếu tố dễ phát triển thành suy thận thứ phát (như nhiễm trùng cấp nặng, hạ huyết áp, đại phẫu, chấn thương, rối loạn chuyển hóa nặng, rối loạn nước điện giải, rối loạn nội tiết, động kinh không kiểm soát). Nên tạm thời giảm liều hoặc ngưng điều trị.

Trẻ em: Khi dùng thuốc điều trị trên 8 bệnh nhân nhỏ tuổi có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử được giới hạn liều đến 80 mg/ ngày, cho thấy không có kết quả về mặt lâm sàng hay sinh hóa

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Không dùng atorvastatin cho phụ nữ đang mang thai, nghi ngờ có thai, hay nếu có khả năng mang thai thì nên dùng thuốc tránh thai hữu hiệu.

Thời kỳ cho con bú

Hiện chưa có tài liệu nào về thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không, nhưng do có khả năng gây phản ứng bất lợi cho trẻ bú mẹ. Vì vậy phụ nữ đang dùng thuốc không nên cho con bú.

Tương tác thuốc

Cyclosporin, dẫn xuất fibric acid, erythromycin, kháng nấm nhóm azole hay niacin: Tăng khả năng gây bệnh cơ khi dùng đồng thời với atorvastatin hay các thuốc thuộc nhóm statin.

Antacid: Nồng độ atorvastatin trong huyết tương sẽ giảm khoảng 35% khi dùng đồng thời với huyền dịch antacid đường uống có chứa magnesium và aluminum hydroxide.

Cholestyramine: Nồng độ atorvastatin trong huyết tương giảm khoảng 25%, tuy nhiên hiệu quả điều trị trên lipid máu cao hơn, khi dùng đồng thời với cholestyramine.

Digoxin: Nồng độ digoxin huyết tương đang trong tình trạng ổn định sẽ tăng lên gần 20%. Cần theo dõi những bệnh nhân đang dùng digoxin.

Erythromycin: Tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương (40%).

Thuốc viên ngừa thai uống: Dùng đồng thời với thuốc viên ngừa thai uống có chứa norethindrone và ethinyl estradiol sẽ làm tăng AUC của norethindrone và của ethinyl estradiol gần 20%.

Việc dùng chung các thuốc ức chế enzym CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương dẫn đến tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ. Khi dùng phối hợp với amiodarone, không nên dùng quá 20 mg/ngày vì làm tăng nguy cơ gây ra chứng tiêu cơ vân. Đối với những bệnh nhân phải dùng liều trên 20 mg/ngày mới có hiệu quả điều trị, bác sĩ có thể lựa chọn thuốc statin khác (như pravastatin).

Tăng nguy cơ gây tổn thương cơ khi sử dụng đồng thời statin với các thuốc sau: Gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrate khác, niacin liều cao (> 1 g/ngày), colchicine.

Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư, dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.

Tránh sử dụng atorvastatin với các thuốc tipranavir + ritonavir, telaprevir. Sử dụng thận trọng và nếu cần thiết nên dùng liều atorvastatin thấp nhất khi dùng chung với phối hợp lopinavir + ritonavir,

Sử dụng không quá 20 mg atorvastatin ngày khi dùng chung với các thuốc darunavir + ritonavir, fosamprenavir, fosamprenavir + ritonavir, saquinavir ritonavir.

Sử dụng không quá 40 mg/ngày atorvastatin khi dùng chung vớ nelfinavir.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Lipotatin 10 mg. 

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Đau thắt ngực
  • Bệnh tim mạch
  • Bệnh tim mạch
  • Rối loạn mỡ máu
  • Tăng lipid máu loại III
  • Tăng lipid máu
  • Tăng cholesterol máu dị hợp tử gia đình
  • Cholesterol cao
  • Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử
  • Nhập viện
  • Chứng tăng triglyceride trong máu
  • Nhồi máu cơ tim
  • Tăng Cholesterol máu không có tính gia đình
  • Tăng triglyceride huyết thanh
  • Đột quỵ / Tai biến mạch máu não
  • Tăng lipid máu gia đình dị hợp tử
  • Tăng cholesterol máu hỗn hợp
  • Tăng lipid máu không có tính gia đình
  • Nhồi máu cơ tim
  • Tái tạo máu lưu thông
  • Tái tạo máu lưu thông
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ