Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: Flamingo

(00011051)
Đã copy nội dung

Thuốc Lipitin A 20Mg Dùng Làm Giảm Cholesterol (10Vỉ X 10Viên)

(00011051)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: Flamingo

(00011051)
Đã copy nội dung

Thuốc Lipitin A 20Mg Dùng Làm Giảm Cholesterol (10Vỉ X 10Viên)

(00011051)
Đã copy nội dung
Thành phần: Atorvastatin
Danh mục: Thuốc trị rối loạn lipid máu
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-12636-11
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Flamingo
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Lipitin A 20Mg Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Lipitin A 20 mg do Công ty Flamingo Pharmaceuticals Ltd sản xuất, thành phần chính là Atorvastatin 20 mg (dưới dạng atorvastatin calcium).

Lipitin A 20 mg được chỉ định như là một chất bổ trợ cho chế độ ăn để làm giảm cholesterol toàn phần, cholesterol LDL, apolipoprotein B, triglycerid; dự phòng tiên phát biến cố tim mạch.

Lipitin A 20 mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, hộp 03 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Lipitin A 20Mg

Thành phần

Hàm lượng

Atorvastatin

20-mg

Công Dụng Của Lipitin A 20Mg

Chỉ định

Thuốc Lipitin A 20 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Atorvastatin được chỉ định hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng trong điều trị cho các bệnh nhân bị tăng cholesterol toàn phần (C-toàn phần), cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C), apolipoprotein B (apo B) và triglycerid (TG) và giúp làm tăng cholesterol lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C) ở các bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát (tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình), tăng lipid máu phối hợp (hỗn hợp) (nhóm IIa và IIb theo phân loại của Fredrickson), tăng triglycerid máu (nhóm IV, theo phân loại của Fredrickson) và ở các bệnh nhân có rối loạn betalipoprotein máu (nhóm III theo phân loại Fredrickson) mà không có đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn. Atorvastatin cũng được chỉ định để làm giảm C-toàn phần và LDL-C ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử
  • Dự phòng bệnh tim mạch: Làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim ở người lớn bị cao huyết áp không có bệnh động mạch vành lâm sàng, nhưng có tối thiểu 3 nguy cơ của bệnh động mạch vành như tuổi trên 55, đàn ông, hút thuốc lá, đái tháo đường type 2, phì đại thất trái, có các bất thường đặc hiệu trên điện tâm đồ, protein niệu, tỷ lệ của cholesterol toàn phần trong huyết tương so với cholesterol có trọng lượng phân tử cao > 6, hoặc gia đình có tiền sử bị bệnh động mạch vành trước tuổi trưởng thành.
  • Bệnh nhi (10-17 tuổi): Dùng hỗ trợ với chế độ ăn kiêng để làm giảm cholesterol toàn phần, cholesterol trọng lượng phân tử thấp và giảm mức độ apo B ở các trẻ trai và gái đã có kinh lần đầu, 10 - 17 tuổi, có bệnh tăng cholesterol máu di truyền dị hợp tử, nếu sau khi đã thử nghiệm đầy đủ điều trị bằng chế độ ăn kiêng mà kết quả xét nghiệm như sau: LDL-C duy trì > 190 mg/dL; hoặc LDL-C duy trì > 160 mg/dL và tiền sử gia đình bị bệnh tim mạch trước tuổi trưởng thành, hoặc có ít nhất 2 yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch ở bệnh nhi.

Dược lực học

Atorvastatin thuộc nhóm statin là những chất ức chế cạnh tranh với hydroxymethyl-glutary coenzym (HMG-CoA) reductase, làm ngăn cản chuyển HMG - CoA thành mevalonat, tiến chất của cholesterol. Các statin ức chế sinh tổng hợp cholesterol, làm giảm cholesterol trong tế bào gan, kích thích tổng hợp thụ thể LDL (lipoprotein tỷ trọng thấp), và qua đó làm tăng vận chuyển LDL từ máu. Kết quả cuối cùng của những quá trình sinh hóa này là giảm nồng độ cholesterol trong huyết tương. Ở liều bình thường, HMG-CoA reductase không bị ức chế hoàn toàn, do đó vẫn có đủ acid mevalonic cho nhiều quá trình chuyển hóa. 

Dược động học

Hấp thu

Thuốc được hấp thu tốt ở đường tiêu hóa sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1-2 giờ. Mức độ hấp thu tăng tỉ lệ với liều Atorvastatin. Sinh khả dụng tuyệt đối của atorvastatin là khoảng 14% và khi có sự hiện diện của hệ thống ức chế enzym HMG-CoA khoảng 30%. 

Phân bố

Thể tích phân bố chính của Atorvastatin khoảng 381 lít. Liên kết protein huyết tương của atorvastatin # 98%. Tỷ lệ máu/huyết tương khoảng 0,25 cho thấy sự thấm thuốc vào tế bào hồng cầu.

Chuyển hóa

Atorvastatin được chuyển hóa thành các dẫn xuất ortho và parahydroxylat và các sản phẩm beta oxy hóa khác nhau. Trong nghiên cứu in vitro, sự ức chế enzym HMG-CoA reductase bởi các chất chuyển hóa ortho và parahydroxylat là tương đương với atorvastatin. Nghiên cứu cho thấy sự chuyển hóa atorvastatin chủ yếu bởi cytochrom P450 3A4, phù hợp với nồng độ atorvastatin trong huyết tương tăng khi chỉ định đồng thời với erythromycin, một chất ức chế enzym gan.

Thải trừ

Atorvastatin và các chất chuyển hóa của nó được thải trừ chủ yếu qua mật. Tuy nhiên, thuốc không trải qua chu trình gan ruột. Thời gian bán thải của Atorvastatin ở người khoảng 14 giờ. Đào thải qua thận của atorvastatin là < 2%.

Liều Dùng Của Lipitin A 20Mg

Cách dùng

Thuốc Lipitin có thể uống một liều duy nhất vào bất cứ lúc nào trong ngày, vào lúc đói hoặc no. Nên dùng thuốc vào buổi tối, vì tổng hợp cholesterol ở gan xảy ra chủ yếu vào ban đêm, do đó sẽ làm tăng hiệu lực của thuốc.

Liều dùng

Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 04 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ. Bệnh nhân cần được đưa vào một chế độ ăn kiêng giảm cholesterol trước khi dùng atorvastatin và cần thiết phải tiếp tục ăn kiêng trong suốt quá trình dùng thuốc.

Khi dùng phối hợp với amiodaron, không nên dùng quá 20 mg/ngày. 

Khi dùng phối hợp với darunavir + ritonavir; fosamprenavir, fosamprenavir + ritonavir; saquinavir + ritonavir không dùng quá 20 mg atorvastatin/ngày. Khi dùng với nelfinavir không quá 40 mg atorvastatin/ngày.

Tăng cholesterol máu nguyên phát (dị hợp tử có tính chất gia đình hoặc không) và rối loạn lipid máu hỗn hợp

Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 hoặc 20 mg, một lần mỗi ngày. Bệnh nhân cần giảm lượng lớn LDL-C (hơn 45%) thì bắt đầu với liều 40 mg/lần/ngày. Khoảng cho phép của Atorvastatin là 10 đến 80 mg/lần/ngày.

Tăng cholesterol máu dị hợp từ có tính chất gia đình ở trẻ em (10 - 17 tuổi)

Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg/lần/ngày, liều tối đa được khuyến cáo là 20 mg/ngày (liều lớn hơn 20 mg chưa được nghiên cứu ở đối tượng bệnh nhân này).

Tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính chất gia đình

Liều khuyến cáo là 10 - 80 mg/ngày. Atorvastatin được dùng như một thuốc hỗ trợ cho các biện pháp điều trị khác (ví dụ: LDL-apheresis) hoặc khi các biện pháp điều trị khác không thực hiện được.

Suy thận

Vì atorvastatin bài tiết qua thận không đáng kể, nên không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.

Suy gan

Vì atorvastatin được chuyển hóa chủ yếu qua gan và có khả năng tích lũy trong huyết tương ở bệnh nhân suy gan, nên dùng thận trọng cho những bệnh nhân uống nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan, nên theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân này trong khi điều trị với atorvastatin.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều

Không có triệu chứng đặc biệt và bệnh nhân không nguy hiểm đến tính mạng sau khi được gây nên. 

Cách xử trí

Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Thẩm phân máu không hiệu quả do atorvastatin liên kết với protein huyết tương mạnh.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Lipitin A 20Mg

    Khi sử dụng thuốc Lipitin A 20 mg bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Tiêu hóa: Tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng và buồn nôn.
    • Thần kinh trung ương: Nhức đầu, chóng mặt, nhìn mờ, mất ngủ, suy nhược.
    • Thần kinh-cơ và xương: Đau cơ, đau khớp. 
    • Gan, các kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên của bình thường.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Thần kinh - cơ và xương: Bệnh cơ.
    • Da: Ban da.
    • Hô hấp: Viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, ho.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Thần kinh - cơ và xương: Viêm cơ, tiêu cơ vân, dẫn đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Ngừng dùng thuốc khi enzym gan tăng dai dẳng quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường hoặc creatinin phosphokinase (enzym cơ) tăng gấp 10 lần hơn giới hạn trên của bình thường và nếu chẩn đoán hoặc nghi ngờ bệnh cơ.

    Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Lipitin A 20Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Lipitin A 20 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Đối với bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc, những người có bệnh lý gan thể đang tiến triển hoặc có sự tăng dai dẳng không giải thích được của transaminases huyết thanh trên 3 lần giới hạn so với mức bình thường, những bệnh nhân mang thai, cho con bú, những bệnh nhân nghi ngờ có thai. Atorvastatin nên dùng ở phụ nữ trong tuổi sinh đẻ chỉ khi những bệnh nhân này không có thai và được cung cấp thông tin về nguy cơ đối với bào thai. 
  • Dùng đồng thời với tipranavir + ritonavir, telaprevir. 
  • Sử dụng đồng thời atorvastatin với các thuốc sau: gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin liều cao (> 1g/ngày), colchicin.

Thận trọng khi sử dụng

Nên làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng atorvastatin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó. 

Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:

  • Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hay tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (>70 tuổi) có những yếu tổ nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng atorvastatin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng atorvastatin.
  • Trong quá trình điều trị bằng atorvastatin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ. Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp. 

Sử dụng thận trọng khi phối hợp với lopinavir + ritonavir, và nếu cần thiết nên dùng liều atorvastatin thấp nhất. 

Thận trọng khi sử dụng đồng thời atorvastatin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV). 

Nên giám sát những bệnh nhân xuất hiện tăng mức enzym transaminase tới khi giải quyết được các bất thường. 

Nếu có tăng ALT hoặc AST gấp trên 3 lần giới hạn trên bình thường thì giảm liều hoặc ngừng dùng atorvastatin. 

Dùng atorvastatin thận trọng ở những bệnh nhân nghiện rượu hoặc có tiền sử bệnh gan. 

Nên tạm thời ngừng điều trị hoặc ngừng hẳn điều trị atorvastatin cho bất cứ bệnh nhân nào có bệnh cơ nặng và cấp hoặc có các tác nhân nguy hiểm dẫn đến sự phát triển của suy thận thứ phát rồi cơ niệu kịch phát (như nhiễm trùng cấp, hạ huyết áp, phẫu thuật lớn, chấn thương, rối loạn điện giải, nội tiết và rối loạn chuyển hóa nặng, và động kinh không kiểm soát). Cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi dùng thuốc cho người đang vận hành máy móc hay lái tàu xe do thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt, nhìn mờ.

Thời kỳ mang thai

Không dùng cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Chưa xác định atorvastatin có bài tiết qua sữa mẹ hay không nhưng các thuốc khác trong nhóm này thì có qua sữa mẹ. Khuyến cáo bệnh nhân đang dùng thuốc này thì không nên cho con bú sữa mẹ.

Tương tác thuốc

Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng đồng thời atorvastatin với các thuốc sau gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin liều cao (> 1 g/ngày), colchicin.

Việc sử dụng đồng thời atorvastatin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong. Khi dùng phối hợp với darunavir + ritonavir, fosamprenavir, fosamprenavir + ritonavir, saquinavir + ritonavir không dùng quá 20 mg atorvastatin/ngày. Khi dùng với nelfinavir không quá 40mg atorvastatin/ngày. Sử dụng thận trọng khi phối hợp với lopinavir + ritonavir. 

Các chất ức chế HMG-CoA reductase cũng được chuyển hóa bởi cytochrom 3A4, khi kết hợp atorvastatin với các thuốc là cơ chất của isoenzym này, cần quan tâm đến sự thay đổi nồng độ trong huyết tương của cả 2 thuốc. 

 Atorvastatin làm tăng nồng độ huyết tương của digoxin. 

Atorvastatin cũng làm tăng nồng độ các thuốc ngừa thai đường ống (norethristerol, ethinil oestradiol). 

Có thể xuất hiện sự giảm tối thiểu thời gian prothrombin khi sử dụng đồng thời warfarin và atorvastatin. 

Việc sử dụng đồng thời atorvastatin với các antacid không gây ra sự thay đổi cholesterol LDL mặc dù nồng độ huyết tương của atorvastatin giảm. 

Tác dụng giảm lipid máu của atorvastatin tốt hơn khi dùng chung với colestipol. 

Việc dùng cùng với các thuốc ức chế enzym CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ của aAtorvastatin trong huyết tương dẫn đến tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ. Khi dùng phối hợp với aAmiodarone, không nên dùng quá 20 mg/ngày vì làm tăng nguy cơ gây ra chứng tiêu cơ vân. Đối với những bệnh nhân phải dùng liều trên 20 mg/ngày mới có hiệu quả điều trị, bác sỹ có thể lựa chọn thuốc statin khác (pravastatin).

Bảo Quản

Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Lipitin A 20 mg.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Đau thắt ngực
  • Bệnh tim mạch
  • Bệnh tim mạch
  • Rối loạn mỡ máu
  • Tăng lipid máu loại III
  • Tăng lipid máu
  • Tăng cholesterol máu dị hợp tử gia đình
  • Cholesterol cao
  • Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử
  • Nhập viện
  • Chứng tăng triglyceride trong máu
  • Nhồi máu cơ tim
  • Tăng Cholesterol máu không có tính gia đình
  • Tăng triglyceride huyết thanh
  • Đột quỵ / Tai biến mạch máu não
  • Tăng lipid máu gia đình dị hợp tử
  • Tăng cholesterol máu hỗn hợp
  • Tăng lipid máu không có tính gia đình
  • Nhồi máu cơ tim
  • Tái tạo máu lưu thông
  • Tái tạo máu lưu thông
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ