Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

(00030437)
Đã copy nội dung

Lipiles 20Mg Indchemie 10X10

(00030437)
Đã copy nội dung
(00030437)
Đã copy nội dung

Lipiles 20Mg Indchemie 10X10

(00030437)
Đã copy nội dung
Thành phần: Atorvastatin
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VN-21243-18
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Indchemie
Nước sản xuất: India
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Lipiles 20 10X10 Là Gì?

Lipiles 20mg Indchemie 10X10 là sản phẩm của công ty Indchemie Health Specialities (Ấn Độ) với thành phần hoạt chất chính là atorvastatin được chỉ định trong điều trị các rối loạn mỡ máu.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Atorvastatin

20mg

Công Dụng Của Lipiles 20 10X10

Chỉ định

Thuốc Lipiles 20mg Indchemie 10X10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Atorvastatin được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL - cholesterol, apolipoprotein B, triglycerid và để làm tăng HDL - cholesterol ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu nguyên phát.
  • Bệnh nhân rối loạn betalipoprotein máu mà không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.
  • Atorvastatin cũng được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần và LDL - cholesterol ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử khi chế độ ăn.

Dược lực học

Atorvastatin là chất ức chế cạnh tranh với HMG - CoA reductase, làm ngăn cản chuyển HMGCoA thành Mevalonat, tiền chất của cholesterol. Atorvastatin ức chế sinh tổng hợp cholesterol, làm giảm cholesterol trong tế bào gan, kích thích tổng hợp thụ thể LDL (Lypoprotein tỉ trọng thấp) và làm tăng vận chuyển cholesterol từ máu. Kết quả là giảm nồng độ cholesterol trong máu. Ở liều bình thường, HMG - CoA reductase không bị ức chế hoàn toàn, do đó vẫn đủ acid mevalonic cho nhiều quá trình chuyển hoá.

Dược động học

Hấp thu

Atorvastatin được hấp thu nhanh chóng sau khi uống: Nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện trong vòng từ 1 đến 2 giờ. Mức độ hấp thu và nồng độ atorvastatin huyết tương tăng tỷ lệ với liều dùng atorvastatin. Sinh khả dụng tuyệt đối của atorvastatin là 14% và hoạt tính ức chế men HMG - CoA xấp xỉ 30%.

Phân bố

Thể tích phân bố trung bình của atorvastatin xấp xỉ 381l. Hơn 98% atorvastatin gắn kết với protein huyết tương.

Chuyển hoá

Ở người, atorvastatin được chuyển hoá thành các dẫn xuất hydroxy hoá ở vị trí ortho và para. Trên in vitro, tác dụng ức chế men khử HMG - CoA của các chất chuyển hoá hydroxy ở vị trí ortho và para là tương đương với tác dụng của atorvastatin. Xấp xỉ 70% hoạt tính ức chế trong tuần hoàn đối với men khử là do các chất chuyển hoá có hoạt tính.

Thải trừ

Atorvastatin và các chất chuyển hoá của nó được thải trừ chủ yếu qua mật sau khi chuyển hóa ở gan và hoặc ngoài gan, tuy nhiên thuốc này không có chu kỳ tái tuần hoàn ở ruột gan. Thời gian bán thải trung bình của atorvastatin trong huyết tương xấp xỉ 14 giờ, nhưng thời gian bán thải của hoạt tính ức chế men khử HMG - CoA là 20 - 30 giờ do có sự đóng góp của các chất chuyển hoá có hoạt tính . Dưới 2% liều dùng Atorvastatin được tìm thấy trong nước tiểu sau khi uống thuốc.

Liều Dùng Của Lipiles 20 10X10

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Liều dùng trong trường hợp điều trị tăng cholesterol máu (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình) và rối loạn lipid máu hỗn hợp:

  • Liều khởi đầu được khuyến cáo là 10 - 20mg, 1lần/ngày. Những bệnh nhân cần giảm LDL cholesterol nhiều (trên 45%) có thể bắt đầu bằng liều 40mg, 1lần/ngày.
  • Khoảng liều điều trị của thuốc là 10 - 80mg một lần mỗi ngày.
  • Sau khi bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều atorvastatin cần đánh giá các chỉ số lipid máu trong vòng 2 tới 4 tuần và để điều chỉnh liều cho thích hợp.

Tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử: 10 - 80mg/ngày. Cần được phối hợp với những biện pháp hạ lipid khác.

Liều dùng trong trường hợp điều trị phối hợp: Atorvastatin có thể được điều trị phối hợp với resin nhằm tăng hiệu quả điều trị.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có điều trị đặc hiệu nào cho quá liều atorvastatin. Nếu xảy ra trường hợp quá liều, bệnh nhân cần điều trị triệu chứng và tiến hành các biện pháp hỗ trợ nếu cần. Do có độ gắn kết cao với protein huyết tương, nên thẩm tách máu không hy vọng làm tăng đáng kể độ thanh thải atorvastain.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Lipiles 20 10X10

    Khi sử dụng thuốc Lipiles 20mg Indchemie 10X10, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Tiêu hóa: Ỉa chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng và buồn nôn, gặp ở khoảng 5% bệnh nhân.

    • Thần kinh trung ương: Đau đầu (4 - 9%), chóng mặt (3 - 5%), nhìn mờ (1 - 2%), mất ngủ, suy nhược, suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn...).

    • Thần kinh - cơ và xương: Đau cơ, đau khớp.

    • Gan: Các kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên của bình thường, ở 2% người bệnh, nhưng phần lớn là không có triệu chứng và phục hồi khi ngừng thuốc.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Thần kinh - cơ và xương: Bệnh cơ (kết hợp yếu cơ và tăng hàm lượng creatin phosphokinase huyết tương (CPK)).

    • Da: Ban da.

    • Hô hấp: Viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, ho.

    • Chuyển hóa: Tăng đường huyết, tăng HbA1c.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Thần kinh - cơ và xương: Viêm cơ, tiêu cơ vân, dẫn đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Lipiles 20 10X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Lipiles 20mg Indchemie 10X10 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với thuốc ức chế men khử HMG - CoA.

  • Bệnh nhân bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh liên tục mà không rõ nguyên nhân.

  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi điều trị bằng atorvastatin, cần hạn chế tăng cholesterol huyết với một chế độ ăn kiêng thích hợp, tập thể dục và giảm cân ở người béo phì và điều trị các bệnh nội khoa khác.

Cần làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu làm xét nghiệm sau đó.

Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:

  • Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (>70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp nêu trên, nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK >5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.

  • Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ. Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.

Lưu ý

Nguy cơ tổn thương cơ

Cần cân nhắc khi dùng thuốc đối với bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Thuốc có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại đối ra các phản ứng có hại đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt đối với các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như bện nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân bị bệnh thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận. Cần theo dõi chặt chẽ phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc.

Người già

Nồng độ huyết tương atorvastatin cao hơn (Cmax cao hơn xấp xỉ 40% và AUC cao hơn xấp xỉ 30%) trên những người già khoẻ mạnh (từ 65 tuổi trở lên) so với người trẻ. Tài liệu lâm sàng đưa ra giả thiết là có sự giảm LDL lớn hơn ở người già so với người trẻ khi uống thuốc ở bất kỳ liều nào.

Trẻ em

Không sẵn có các tài liệu dược lý.

Giới tính

Không có sự khác nhau đáng kể trên lâm sàng giữa nam và nữ về tác dụng giảm LDL - C của atorvastatin.

Suy thận

Suy thận không ảnh hưởng đến nồng độ huyết tương hoặc tác dụng giảm LDL - C của atorvastatin, do đó không cần điều chỉnh liều ở các bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Thẩm tách máu

Thẩm tách máu không làm tăng đáng kể sự thanh thải của atorvastatin vì thuốc gắn kết rộng rãi với protein huyết tương.

Suy gan

Ở các bệnh nhân mắc bệnh gan do nghiện rượu mãn tính, nồng độ huyết tương của atorvastatin tăng đáng kể.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các nghiên cứu để xác định ảnh hưởng của atorvastatin trên khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được thực hiện.

Khi lái xe hoặc vận hành máy nên lưu ý rằng chóng mặt có thể xảy ra trong thời gian điều trị.

Thời kỳ mang thai 

Các thuốc ức chế men chuyển HMG - CoA được chống chỉ định trong thời gian mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Các thuốc ức chế men chuyển HMG - CoA được chống chỉ định trong thời kỳ nuôi con bú.

Tương tác thuốc

Thuốc ức chế enzym CYP3A4

Việc dùng cùng với các thuốc ức chế enzym CYP3A4 như các thuốc kháng nấm loại azole, erythromycine, clarithromycin, telithromycin, gemfibrozil, cyclosporin, các dẫn xuất của acid fibric, niacin (acid nicotinic), colchicin có thể làm tăng nồng độ của atorvastatin trong huyết tương dẫn đến tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ. Khi dùng phối hợp với amidarone, không nên dùng qua 20mg/ngày vì làm tăng nguy cơ gây ra chứng tiêu cơ vân. Đối với những bệnh nhân phải dùng liều trên 20mg/ngày mới có hiệu quả điều trị, bác sĩ có thể lựa chọn thuốc statin khác (như pravastatin).

Việc dùng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong. Cần thận trọng khi sử dụng.

Thuốc kháng acid: Khi phối hợp atorvastatin và thuốc kháng acid dạng dịch treo, nồng độ huyết tương của atorvastatin giảm xấp xỉ 35%. Tuy nhiên, tác dụng giảm LDL - C không thay đổi.

Colestipol : Nồng độ huyết tương của atorvastatin giảm xấp xỉ 25% khi colestipol và atorvastatin được sử dụng phối hợp. Tuy nhiên, tác dụng giảm LDL - C lớn hơn khi cả hai thuốc được sử dụng riêng biệt.

Digoxin: Khi digoxin phối hợp với liều đa atorvastatin, nồng độ ổn định digoxin trong huyết tượng tăng lên xấp xỉ 20%. Các bệnh nhân sử dụng digoxin cần được theo dõi thích hợp.

Erythromycine: Ở các cá nhân khoẻ mạnh, nồng độ huyết tương của atorvastatin tăng xấp xỉ 40% khi phối hợp atorvastatin và erythromycine - một tác nhân được biết là ức chế cytochrome P450 3A4.

Các thuốc tránh thai đường uống: Sử dụng phối hợp atorvastatin và các thuốc tránh thai đường uống làm tăng các giá trị AUC đối với norethindrone và ethinyl estradiol xấp xỉ 30% và 20%. Điều này cần được cân nhắc khi lựa chọn thuốc tránh thai đường uống cho phụ nữ đang sử dụng atorvastatin.

Warfarin: Atorvastatin có ảnh hưởng đáng kể trên lâm sàng về thời gian prothrombin khi sử dụng cho bệnh nhân đang điều trị lâu dài với warfarin.

Bảo Quản

Bảo quản nơi thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Đau thắt ngực
  • Bệnh tim mạch
  • Bệnh tim mạch
  • Rối loạn mỡ máu
  • Tăng lipid máu loại III
  • Tăng lipid máu
  • Tăng cholesterol máu dị hợp tử gia đình
  • Cholesterol cao
  • Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử
  • Nhập viện
  • Chứng tăng triglyceride trong máu
  • Nhồi máu cơ tim
  • Tăng Cholesterol máu không có tính gia đình
  • Tăng triglyceride huyết thanh
  • Đột quỵ / Tai biến mạch máu não
  • Tăng lipid máu gia đình dị hợp tử
  • Tăng cholesterol máu hỗn hợp
  • Tăng lipid máu không có tính gia đình
  • Nhồi máu cơ tim
  • Tái tạo máu lưu thông
  • Tái tạo máu lưu thông
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC