Bidiphar
(00020061)
Đã copy nội dung

Lincomycin Kabi 600Mg Bidiphar 50 Ống X 2Ml

(00020061)
Đã copy nội dung
Bidiphar
(00020061)
Đã copy nội dung

Lincomycin Kabi 600Mg Bidiphar 50 Ống X 2Ml

(00020061)
Đã copy nội dung
Thành phần: Lincomycin
Quy cách: Hộp 5 vỉ x 10 ống
Dạng bào chế: Thuốc tiêm
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-21712-14
Độ tuổi: Trên 1 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: CÔng Ty CỔ PhẦn Fresenius Kabi Bidiphar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Lincomycin Kabi 600Mg Là Gì?

Lincomycin Kabi của Công ty cổ phần Fresenius Kabi Việt Nam, thành phần chính là lincomycin. Lincomycin Kabi là thuốc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng như nhiễm khuẩn tai mũi họng, phế quản-phổi, miệng, da, đường sinh dục, xương khớp, máu và nhiễm khuẩn ổ bụng sau phẫu thuật.

Dạng bào chế của Lincomycin Kabi là dung dịch tiêm (pH 3,0 – 5,5), trong suốt, không màu hoặc gần như không màu đựng trong ống thủy tinh không màu 2 ml, hàn kín. Đóng gói theo quy cách hộp 50 ống x 2 ml.

Thành Phần Của Lincomycin Kabi 600Mg

Thông Tin Thành Phần

Thuốc tiêm có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Lincomycin

600mg

Công Dụng Của Lincomycin Kabi 600Mg

Chỉ định

Ðiều trị nhiễm khuẩn nặng, do các vi khuẩn còn nhạy cảm gây ra ở các vị trí sau:

  • Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng.

  • Nhiễm khuẩn phế quản-phổi.

  • Nhiễm khuẩn miệng.

  • Nhiễm khuẩn da.

  • Nhiễm khuẩn đường sinh dục.

  • Nhiễm khuẩn xương khớp.

  • Nhiễm khuẩn ổ bụng sau phẫu thuật.

  • Nhiễm khuẩn huyết.

Dược lực học

Cơ chế tác dụng: 

Lincomycin cũng như các lincosamid khác gắn vào tiểu thể 50S của ribosom vi khuẩn giống các macrolid như erythromycin và cản trở giai đoạn đầu của tổng hợp protein. Tác dụng chủ yếu của lincomycin là kìm khuẩn, tuy vậy ở nồng độ cao có thể diệt khuẩn từ từ đối với các chủng nhạy cảm.

Phổ kháng khuẩn:

Nồng độ phân biệt chủng nhạy cảm với chủng nhạy cảm trung bình và chủng nhạy cảm trung bình với chủng đề kháng kháng sinh: S < 2 mg/l và R > 8 mg/l.

Tỷ lệ kháng thuốc mắc phải của một số loài có thể thay đổi theo địa lý và thời gian. Do đó, thông tin về tỷ lệ kháng thuốc rất hữu ích, đặc biệt khi điều trị các nhiễm khuẩn nặng. Những dữ liệu này có thể chỉ cho phép định hướng khả năng nhạy cảm của một chủng vi khuẩn đối với lincomycin.

Vi khuẩn

Tần suất kháng thuốc mắc phải ở Pháp (> 10%) (Giá trị cực đại)

CÁC LOÀI NHẠY CẢM 

Vi khuẩn hiếu khí gram (+)

Corynebacterium diphtheriae

Enterococcus faecium

50 - 70%

Erysipelothrix

Staphylococcus meti-S

Staphylococcus meti-R *

70 - 80%

Streptococcus B

Streptococcus ungroupable

30 - 40%

Streptococcus pneumoniae

35 - 70%

Streptococcus pyogenes

16 - 31%

Vi khuần hiếu khí gram (-) 

Campylobacter

Vi khuẩn kỵ khí

 

Actinomyces 

 

Bacteroides

5 - 30%

Capnocytophaga 

 

Clostridium (ngoại trừ perfringensdifficult)

25 - 35%

Clostridium perfringens 

Eubacterium

Fusobacterium

 

Gardnerella vaginalis mobiluncus

 

Peptostreptococcus

20 - 30%

Porphyromonas 

Prevotella

 

Propionibacterium acnes

5-15%

Veillonella

 

Các loài khác

Chlamydia trachomatis leptospira

Mycoplasma hominis 

Mycoplasma pneumoniae

 

CÁC LOÀI KHÁNG THUỒC

Vi khuẩn hiếu khí gram (+)

Corynebacterium jeikeium

Khuẩn cầu ruột (ngoại trừ Enterococcus faecium)

Listeria

Nocardia asteroids

Rhodococcus equi

Vi khuẩn hiếu khí gram (-)

Khuẩn hình que gram (-), không lên men (Acinetobacter, Pseudomonas, ...)

Branhamella catarrhalis

Vi khuẩn trong ruột

Haemophilus

Legionella

Neisseria

Pasteurella

Vi khuẩn kỵ khí

Clostridium dificile

Các loài khác

Vi khuẩn gây bệnh lao, phong 

Ureaplasma urealyticum

*Tần suất kháng methicillin là khoảng 30 - 50% đối với tất cả các tụ cầu và xảy ra hầu hết ở các bệnh viện.

Dược động học

Hấp thu:

Sau một liều tiêm bắp 600 mg, lincomycin đạt được nồng độ tối đa trong huyết tương sau 1 đến 2 giờ. Nồng độ tối đa thay đổi trong khoảng 8,0 đến 18,0 mcg/ml.

Phân bố:

Thời gian bán thải trung bình của thuốc là từ 4 đến 6 giờ.

Lincomycin phân bố rộng khắp cơ thể, và không tập trung rõ ở một cơ quan nào. Khoảng 70% thuốc gắn với protein huyết tương. Nồng độ trong dịch não tủy thấp.

Lincomycin đi qua hàng rào nhau thai, thuốc được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ trong khoảng 0,5 đến 2,4 mcg/ml và có sự khuếch tán lớn vào mô xương.

Chuyển hóa:

Lincomycin được chuyển hóa ở gan.

Thải trừ:

Lincomycin được thải trừ qua nước tiểu và mật. Thuốc cũng được phát hiện trong phân.

Thải trừ qua mật đóng vai trò rất quan trọng, và nồng độ đạt được gấp 2 đến 6 lần so với nồng độ thuốc trong máu. Suy gan làm giảm thải trừ thuốc.

Thải trừ qua thận thay đổi tùy theo cách dùng:

  • 1,8% đến 24,8% sau khi dùng một liều đơn 600 mg theo đường tiêm bắp (trung bình 17,3%)

  • 4,9% đến 20,3% sau khi truyền 600 mg trong 2 giờ (trung bình 13,8%)

4 -14% thuốc được thải trừ qua phân khi dùng đường tiêm.

Liều Dùng Của Lincomycin Kabi 600Mg

Cách dùng

Khi dùng đường truyền tĩnh mạch, cách dùng được nêu trong bảng sau:

Liều tối thiểu

Thề tích pha loãng tối thiểu

Thời gian truyền

600 mg

100 ml

1 giờ

1 g

100 ml

1 giờ

2 g

200 ml

2 giờ

3 g

300 ml

3 giờ

4 g

400 ml

4 giờ

Liều dùng

Tiêm bắp:

  • Người lớn: 600 đến 1800 mg/24 giờ

  • Trẻ em trên 30 ngày tuổi: 10 đến 20 mg/kg/24 giờ

Truyền tĩnh mạch: KHÔNG TIÊM TĨNH MẠCH TRỰC TIẾP

  • Người lớn: 600 mg (2 ml) x 2-3 lần/ngày, truyền tốc độ chậm với dung dịch pha loãng đẳng trương glucose hoặc natri clorid. Tăng liều lên tùy thuộc vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn.

  • Trẻ trên 30 ngày tuổi: Tùy thuộc vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn, dùng liều 10 đến 20 mg/kg/ngày. Tổng liều hàng ngày được chia thành 2 đến 3 lần truyền, truyền tĩnh mạch chậm với dung dịch pha loãng đẳng trương glucose hoặc natri clorid.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp quá liều, có thể xảy ra các phản ứng tiêu hóa bao gồm đau bụng, buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Ngoài ra, cũng đã có báo cáo các trường hợp mệt mỏi, hoa mắt, mê sảng, hạ huyết áp, khó thở, dị cảm môi lưỡi, ngủ lơ mơ, ngứa nhẹ hoặc thoáng qua.

Đã có báo cáo ngừng tuần hoàn tim-phổi khi tiêm tĩnh mạch liều cao không pha loãng. Những biến cố bất lợi này sẽ không xảy ra nếu thuốc được tiêm chậm và pha loãng.

Xử trí:

Không có thuốc giải độc đặc hiệu, cần điều trị triệu chứng và xử trí hợp lý.

Không thể loại được lincomycin khỏi huyết tương bằng thẩm phân máu và thẩm phân phúc mạc.

Làm gì khi quên 1 liều?

Chỉ dùng thuốc khi cần thiết và có sự giúp đỡ của nhân viên y tế.

Tác Dụng Phụ Của Lincomycin Kabi 600Mg

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Hệ tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: viêm âm đạo.

    • Da và mô dưới da: ban da, mày đay.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Da và mô dưới da: ngứa.

    Không xác định tần suất:

    • Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: viêm ruột kết giả mạc, viêm ruột kết do Clostridium difficile.

    • Máu và hệ bạch huyết: giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, ban xuất huyết, giảm tiểu cầu.

    • Hệ miễn dịch: phản ứng phản vệ, phù mạch, bệnh huyết thanh.

    • Hệ tim mạch: ngừng tuần hoàn tim phổi.

    • Mạch máu: hạ huyết áp, viêm tĩnh mạch huyết khối.

    • Hệ tiêu hóa: khó chịu ở bụng.

    • Hệ gan mật: vàng da, xét nghiệm chức năng gan bất thường.

    • Da và mô dưới da: hội chứng Stevens-Johnson, viêm da bọng nước, viêm da tróc vảy, hồng ban đa dạng.

    • Phản ứng tại nơi tiêm: chai cứng, đau, viêm tấy tại vị trí tiêm.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Lincomycin Kabi 600Mg

Chống chỉ định

Thuốc Lincomycin Kabi chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với lincomycin, clindamycin hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

  • Chống chỉ định dùng thuốc điều trị nhiễm khuẩn màng não, ngay cả do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra do khả năng khuếch tán của thuốc vào dịch não tủy kém.

  • Phụ nữ đang cho con bú.

  • Do có chứa benzyl alcohol, chống chỉ định dùng thuốc cho trẻ sinh non và trẻ sơ sinh đủ tháng.

Thận trọng khi sử dụng

Các cảnh báo:

Tiêu chảy do Clostridium difficile đã được báo cáo với hầu hết các kháng sinh, bao gồm cả lincomycin. Mức độ nghiêm trọng có thể thay đổi từ tiêu chảy nhẹ đến viêm ruột kết dẫn tới tử vong. Việc điều trị với kháng sinh làm thay đổi hệ vi khuẩn ruột dẫn tới sự phát triển quá mức vi khuẩn C.difficile.

C.difficile sản sinh độc tố A và B dẫn đến tiêu chảy. Các chủng C.difficile sản sinh các độc tố mạnh làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong do những loại nhiễm khuẩn này có thể kháng kháng sinh và bắt buộc phải cắt bỏ ruột kết.

Cần tính đến khả năng tiêu chảy do Clostridium difficile gây ra ở tất cả bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh, cần đặc biệt lưu ý đến tiền sử bệnh, do tiêu chảy có thể xảy ra 2 tháng sau khi dùng kháng sinh.

Tiêu chảy nặng xảy ra ngay cả sau vài tuần ngừng điều trị chắc chắn do dùng kháng sinh. Không được dùng các thuốc gây ứ đọng phân. Nếu bị tiêu chảy, cần phải ngừng điều trị với kháng sinh và nếu tiêu chảy nặng yêu cầu phải nhập viện. Khuyến cáo nên nội soi.

Các trường hợp tiêu chảy có tổn thương niêm mạc nhẹ có thể hồi phục bằng cách ngừng điều trị. Các trường hợp trung bình đến nặng, cùng với điều trị triệu chứng dưới sự giám sát nghiêm ngặt, cần điều chỉnh liều vancomycin đường uống (ở người lớn: 125 đến 500 mg x 4 lần/ngày trong 5 đến 10 ngày) hoặc khi không dùng metronidazol (750 mg x 2 lần/ngày trong từ 5 đến 10 ngày).

Sử dụng kháng sinh có thể làm tăng phát triển các sinh vật không nhạy cảm đặc biệt là nấm men.

Các phòng ngừa khi sử dụng:

Không được tiêm tĩnh mạch trực tiếp.

Không được dùng khi viêm ruột kết.

Sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân có tiền sử hen suyễn hoặc dị ứng.

Khi điều trị kéo dài, phải giám sát số lượng tế bào máu, xét nghiệm chức năng gan và chức năng thận.

Ở những bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, thời gian bán thải của lincomycin tăng lên. Do vậy, khuyến cáo điều chỉnh liều theo nồng độ thuốc trong huyết tương.

Thuốc chứa benzyl alcohol là một chất bảo quản có liên quan tới phản ứng bất lợi nghiêm trọng bao gồm “hội chứng thở gấp” và tử vong ở nhóm bệnh nhân nhi. Mặc dù ở liều điều trị thông thường, lượng benzyl alcohol thấp hơn đáng kể so với liều gây ra “hội chứng thở gấp". Chưa rõ liều tối thiểu gây độc tính của benzyl alcohol. Nguy cơ gây độc tính của benzyl alcohol phụ thuộc vào liều lượng benzyl alcohol và khả năng thải độc của gan. Trẻ sinh non và trẻ sơ sinh có thể trọng thấp có nguy cơ bị độc tính cao hơn. Thuốc có thể gây phản ứng độc và dị ứng đối với trẻ nhỏ và trẻ em dưới 3 tuổi.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không có ảnh hưởng bất lợi đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Vì lý do an toàn, tốt nhất không sử dụng lincomycin cho phụ nữ có thai. Trên thực tế, mặc dù có các dữ liệu lâm sàng về việc đảm bảo an toàn khi sử dụng lincomycin cho phụ nữ có thai, nhưng những dữ liệu này còn hạn chế về số lượng và dữ liệu trên động vật là không đủ để kết luận.

Tá dược benzyl alcohol có thể đi qua hàng rào nhau thai.

Thời kỳ cho con bú

Dựa trên hồ sơ về tính an toàn của thuốc, chống chỉ định dùng lincomycin cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Tương tác dẫn đến chống chỉ định dùng đồng thời

Erythromycin: không phối hợp thuốc với erythromycin nhằm tránh đối kháng tác dụng.

Tương tác cần thận trọng khi phối hợp

Các dẫn chất curare: chú ý đến khả năng gây giãn cơ của curare khi sử dụng kháng sinh đường tiêm trước, trong hoặc sau khi dùng thuốc giãn cơ. Giám sát mức độ giãn cơ vào cuối thời kỳ gây mê.

Tương tác cần chú ý khi phối hợp

Tương tác với các xét nghiệm cận lâm sàng.

Lincomycin có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm xác định nồng độ phosphatase kiềm trong huyết tương. Giá trị thu được có thể tăng cao hơn so với giá trị thực.

Mất cân bằng giá trị INR

Đã có nhiều báo cáo tác dụng của thuốc chống đông đường uống tăng lên ở những bệnh nhân dùng đồng thời với kháng sinh. Trong trường hợp viêm hoặc nhiễm khuẩn nặng, tuổi và tình trạng sức khỏe tổng quát có thể là các yếu tố nguy cơ. Trong những trường hợp này, khó có thể phân biệt được tác nhân gây nhiễm khuẩn và khó điều trị khi có sự mất cân bằng INR. Tuy nhiên, một số nhóm kháng sinh có khả năng xảy ra tương tác cao hơn bao gồm fluoroquinolon, macrolid, cyclin, cotrimoxazol, và một số cephalosporin.

Tương kỵ: thuốc có tương kỵ về mặt hóa-lý với novobiocin, kanamycin và phenytoin.

Bảo Quản

Nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Lincomycin Kabi của Công ty cổ phần Fresenius Kabi Việt Nam.

Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC