Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: SIU GUAN CHEM

(00028258)
Đã copy nội dung

Thuốc Tiêm Lilonton Inj 3000Mg/15Ml Siu Guan Chem Trị Rung Giật Cơ, Thiếu Máu Não (Hộp 5 Ống)

(00028258)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: SIU GUAN CHEM

(00028258)
Đã copy nội dung

Thuốc Tiêm Lilonton Inj 3000Mg/15Ml Siu Guan Chem Trị Rung Giật Cơ, Thiếu Máu Não (Hộp 5 Ống)

(00028258)
Đã copy nội dung
Thành phần: Piracetam
Danh mục: Thuốc hướng thần kinh & thuốc bổ thần kinh
Dạng bào chế: Thuốc tiêm
Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng:
Số đăng ký: VN-11325-10
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai
Nhà sản xuất: Siu Guan Chem
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Tiêm Lilonton Inj 3000Mg/15Ml Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Lilonton Injection 3000 mg/15 ml được sản xuất bởi Công ty Siu Guan Chem. Ind., với thành phần chính Piracetam, là thuốc dùng để điều trị chứng rung giật cơ nguồn gốc vỏ não, thiếu máu não và sa sút trí tuệ ở người già.

Thành Phần Của Thuốc Tiêm Lilonton Inj 3000Mg/15Ml

Thành phần

Hàm lượng

Piracetam

3000-

Công Dụng Của Thuốc Tiêm Lilonton Inj 3000Mg/15Ml

Chỉ định

Thuốc Lilonton Injection 3000 mg/15 ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị rung giật cơ nguồn gốc vỏ não.
  • Điều trị thiếu máu não.
  • Điều trị sa sút trí tuệ ở người già.

Dược lực học

Chưa rõ cơ chế tác động của piracetam trên sự giật rung cơ nguồn gốc vỏ não.

Piracetam thể hiện tác động huyết lưu biến đổi với tiểu cầu, hồng cầu và thành mạch máu do làm tăng tính thay đổi hình dạng của hồng cầu và giảm kết tập tiểu cầu, giảm độ dính của hồng cầu vào thành mạch máu, giảm co thắt mao mạch.

Tác động trên hồng cầu: Ở các bệnh nhân thiếu máu hồng cầu hình liềm, piracetam cải thiện tính thay đổi hình dạng của màng hồng cầu, giảm độ nhớt của máu, và ngăn ngừa tạo cuộn hồng cầu.

Tác động trên tiểu cầu: Trong một nghiên cứu mở ở người tình nguyện khỏe mạnh và ở bệnh nhân có hiện tượng Raynaud, tăng liều piracetam lên 12 g gây giảm chức năng tiểu cầu phụ thuộc liều dùng khi so sánh với các giá trị trước khi điều trị (kiểm tra tính kết tập bằng ADP, collagen, epinephrine và phóng thích βTG), không thay đổi đáng kể số lượng tiểu cầu. Trong các nghiên cứu này, piracetam kéo dài thời gian xuất huyết.

Tác động trên mạch máu: Trong các nghiên cứu ở động vật, piracetam ức chế sự co thắt mạch máu và tương tác với tác dụng của nhiều thuốc gây co thắt mạch máu. Piracetam không có tác dụng giãn mạch, không gây hiện tượng đổi dòng, chảy ngược hoặc gây giảm huyết áp.

Ở những người tình nguyện khỏe mạnh, piracetam làm giảm độ dính của hồng cầu vào nội mạc của thành mạch máu và kích thích sự tổng hợp prostacyclin ở nội mạc khỏe mạnh.

Tác động trên yếu tố đông máu: Ở người tình nguyện khỏe mạnh, so với giá trị trước khi điều trị, piracetam ở liều 9,6 g làm giảm nồng độ huyết tương của fibrinogen và các yếu tố Willebrand (VIII: C; VII R: AG; VIII R: vW) khoảng 30 đến 40%, và tăng thời gian chảy máu.

Ở các bệnh nhân có hiện tượng Raynaud nguyên phát và thứ phát, so sánh với các giá trị trước khi điều trị, piracetam dùng liều 8 g/ngày trong 6 tháng sẽ làm giảm nồng độ huyết tương của fibrinogen và các yếu tố Willebrand (VIII: C; VIII R: AG; VIII R: vW (RCF)) khoảng 30 đến 40%, giảm độ nhớt của huyết tương và tăng thời gian chảy máu.

Dược động học

Hấp thu

Piracetam được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn. Sinh khả dụng đường uống, đánh giá theo điện tích dưới đường cong nồng độ (AUC) là gần 100% đối với viên nang cứng, viên nén và dung dịch. Nồng độ đỉnh và AUC tỷ lệ với liều dùng. 

Phân bố

Thể tích phân bố của piracetam là 0,7 L/kg, và thời gian bán thải trong huyết tương là 5 giờ ở người trẻ giới tính nam. Piracetam qua được mạch máu não và nhau thai, khuếch tán qua màng lọc thận nhân tạo. 

Chuyển hoá

Cho đến nay, vẫn chưa tìm thấy chất chuyển hóa của piracetam. 

Thải trừ

Piracetam được bài tiết ra nước tiểu gần như hoàn toàn. Sự thanh thải piracetam phụ thuộc vào độ thanh thải của thận, và do đó sẽ giảm khi suy thận.

Liều Dùng Của Thuốc Tiêm Lilonton Inj 3000Mg/15Ml

Cách dùng

Thuốc dùng đường tiêm tĩnh mạch.

Liều dùng

Điều trị rung giật cơ nguồn gốc vỏ não

Bác sĩ sẽ điều chỉnh liều dùng cho từng bệnh nhân. Liều dùng nên bắt đầu với liều 7,2 g/ngày, mỗi 3 – 4 ngày tăng 4,8 g cho đến tối đa là 24 g/ngày, chia ra 2 – 3 lần trong ngày.

Nên duy trì liều điều trị của các thuốc chống rung giật cơ khác. Tùy theo lợi ích lâm sàng có được, có thể giảm liều dùng của các thuốc này.

Khi đã bắt đầu dùng piracetam, nên dùng liên tục khi bệnh có nguồn gốc vỏ não vẫn còn.

Tuy nhiên, mỗi 6 tháng nên đánh giá tình trạng bệnh để giảm thuốc hoặc ngưng dùng thuốc. Nên giảm liều piracetam dần dần, giảm 1,2 g mỗi hai ngày, tránh ngưng đột ngột.

Điều trị thiếu máu não, điều trị chứng sa sút trí tuệ ở người già

Ở giai đoạn khởi đầu, có thể tiêm đến 10 - 15 g mỗi ngày, tùy theo mức độ nặng của bệnh.

Nhóm bệnh nhân đặc biệt

Trẻ em: Giữa 30 và 50 mg/kg/ngày.

Thời gian điều trị: Khi dùng liều cao, thường sẽ thấy tình trạng cải thiện sau vài ngày. Khi điều trị các bệnh mạn tính, hiệu quả tối ưu thường đạt được sau 6 – 12 tuần. Sau ba tháng điều trị, nên đánh giá để xem có cần thiết điều trị tiếp không.

Người cao tuổi: Khuyến cáo điều chỉnh liều dùng ở người cao tuổi, do có thể có vấn đề về chức năng thận. Khi điều trị lâu dài ở người cao tuổi, cần thường xuyên đánh giá độ thanh thải creatinine để điều chỉnh liều dùng nếu cần.

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Liều dùng hàng ngày nên được điều chỉnh theo từng bệnh nhân, tùy theo chức năng thận. Điều chỉnh liều dùng dựa trên độ thanh thải creatinine (ml/phút). 

Phân nhóm

Độ thanh thải creatinine (ml/phút)

Liều dùng, tần suất

Bình thường

> 80

Liều bình thường hàng ngày, chia làm 2 – 4 lần

Nhẹ

50 – 79

2/3 liều bình thường, chia làm 2 – 3 lần

Trung bình

30 – 49

1/3 liều bình thường, chia làm 2 lần

Nặng

< 30

1/6 liều bình thường, dùng 1 lần

Suy thận
giai đoạn cuối

 

Chống chỉ định

Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều dùng với bệnh nhân chỉ bị suy gan. Ở bệnh nhân vừa suy gan và suy thận thì nên điều chỉnh liều dùng theo bảng trên.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Liều rất cao lên tới 75 g chưa có biểu hiện quá liều. Không có thuốc giải độc đặc hiệu, chủ yếu là hỗ trợ triệu chứng. Nếu xảy ra trường hợp quá liều, có thể tiến hành lọc máu. Lọc máu có thể loại trừ 50 – 60% piracetam.

Làm gì khi quên 1 liều?

Thuốc này sẽ do y tá hoặc bác sĩ tiêm, vì vậy sẽ không xảy ra tình trạng quên dùng thuốc.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Tiêm Lilonton Inj 3000Mg/15Ml

    Khi sử dụng thuốc Lilonton Injection 3000 mg/15 ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Tâm thần: Lo âu.

    • Thần kinh: Tăng động.

    • Tăng cân.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Tâm thần: Trầm cảm.

    • Thần kinh: Mất ngủ.

    • Toàn thân: Suy nhược.

    Không rõ tần suất

    • Máu và bạch huyết: Rối loạn xuất huyết.

    • Miễn dịch: Phản ứng phản vệ, mẫn cảm.

    • Tâm thần: Kích động, mơ hồ, ảo giác.

    • Thần kinh: Chứng mất điều hòa, mất thăng bằng, động kinh nặng hơn, nhức đầu.

    • Tai và tiền đình: Chóng mặt.

    • Tiêu hóa: Đau bụng, đau bụng trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.

    • Da và mô dưới da: Phù mạch, viêm da, ngứa, nổi mày đay.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Thuốc Tiêm Lilonton Inj 3000Mg/15Ml

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Lilonton Injection 3000 mg/15 ml chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với piracetam, các thuốc dẫn xuất pyrrolidone hoặc bất cứ tá dược nào.

  • Hội chứng múa giật Huntington.

  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 20 ml/phút).

  • Xuất huyết não.

Thận trọng khi sử dụng

Ảnh hưởng trên sự kết tập tiểu cầu: Do piracetam ảnh hưởng lên sự kết tập tiểu cầu nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị xuất huyết nặng, bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết như loét đường tiêu hóa, bệnh nhân có rối loạn huyết học, bệnh nhân có tiền sử xuất huyết mạch máu não, bệnh nhân có phẫu thuật lớn bao gồm răng, và bệnh nhân dùng thuốc chống đông, thuốc chống kết tập tiểu cầu kể cả aspirin liều thấp.

Suy thận: Piracetam được đào thải qua thận, do đó nên thận trọng với các trường hợp suy thận.

Người cao tuổi: Khi điều trị lâu dài cho người cao tuổi, cần đánh giá độ thanh thải creatinine đề điều chỉnh liều dùng nếu cần.

Ngưng thuốc: Nên tránh ngưng dùng thuốc đột ngột, do có thể gây rung giật cơ hoặc cơn co giật.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Trong các thử nghiệm lâm sàng, ở liều dùng 1,6 – 15 g/ngày, có báo cáo về tình trạng tăng động, buồn ngủ, lo âu, trầm cảm ở bệnh nhân dùng piracetam so với placebo.

Không có thử nghiệm về khả năng lái xe ở liều dùng 15 – 20 g/ngày. Vì vậy nên thận trọng ở các bệnh nhân muốn lái xe hay vận hành máy móc khi đang dùng piracetam.

Thời kỳ mang thai 

Không có đầy đủ dữ liệu về sử dụng piracetam ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu ở động vật cho thấy piracetam không gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến thai kỳ, phôi thai hay sự phát triển của bào thai, gần kỳ sinh hoặc sau khi sinh.

Piracetam qua được nhau thai. Nồng độ thuốc ở trẻ sơ sinh khoảng 70 – 90% nồng độ của mẹ. Không nên dùng piracetam trong thai kỳ trừ khi thật sự cần thiết, khi lợi ích hơn hẳn nguy cơ và khi tình trạng lâm sàng của thai phụ cần phải điều trị bằng piracetam.

Thời kỳ cho con bú

Piracetam được bài tiết vào sữa mẹ. Vì vậy, không nên dùng piracetam khi nuôi con bằng sữa mẹ hoặc phải ngưng cho con bú khi điều trị bằng piracetam. Cần quyết định ngưng cho con bú hay ngưng dùng piracetam, tùy vào lợi ích của việc cho con bú với trẻ và lợi ích của việc điều trị với mẹ.

Tương tác thuốc

Khả năng tương tác thuốc do thay đổi dược động học của piracetam được cho là thấp, do khoảng 90% liều dùng được bài tiết ra nước tiểu ở dạng không thay đổi.

In vitro, piracetam không ức chế các dạng cytochrome P450 ở người CYP 1A2, 2B6, 2C8, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 và 4A9/11 ở nồng độ 142, 426 và 1422 mcg/ml.

Ở nồng độ 1422 mcg/ml thấy có tác dụng ức chế rất nhẹ trên dạng CYP 2A6 (21%) và 3A4/5 (11%). Tuy nhiên, giá trị Ki về ức chế 2 dạng này rất tốt ở nồng độ 1422 mcg/ml. Vì vậy, piracetam không có tương tác chuyển hóa với các thuốc khác.

Hormone tuyến giáp: Đã có báo cáo về tình trạng mơ hồ, kích thích và rối loạn giấc ngủ khi điều trị đồng thời với hormone tuyến giáp (T3 + T4).

Acenocoumarol: Trong một nghiên cứu mù đơn ở bệnh nhân bị huyết khối tĩnh mạch tái phát nặng, dùng piracetam 9,6 g/ngày không thay đổi liều dùng cần thiết của acenocoumarol để đạt chỉ số INR ở mức 2,5 đến 3,5; nhưng so sánh với hiệu quả khi chỉ dùng một mình acenocoumarol, việc dùng thêm piracetam 9,6 g/ngày làm giảm đáng kể sự kết tập tiểu cầu, sự phóng thích β-thromboglobulin, mức fibrinogen và các yếu tố Willebrand (VIII: C; VIII: vW: Ag; VIII: vW: RCo) và độ nhớt của máu và huyết tương.

Thuốc chống động kinh: Dùng piracetam 20 g/ngày trong 4 tuần không làm thay đổi nồng độ tối đa và tối thiểu của các thuốc chống động kinh (carbamazepine, phenytoin, phenobarbital, valproate) ở các bệnh nhân động kinh đang dùng thuốc ở liều ổn định.

Rượu: Dùng rượu đồng thời không ảnh hưởng đến nồng độ huyết thanh của piracetam, nồng độ rượu không bị ảnh hưởng khi dùng piracetam ở liều uống 1,6 g.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Lilonton Injection 3000 mg/15 ml.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Bị rối loạn tiền đình nên làm gì?
Rối loạn tiền đình nên ăn gì?
Thuốc bổ não có ảnh hưởng đến thai nhi?
Thuốc bổ não có gây buồn ngủ không?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ