Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: IMEXPHARM

(00028076)
Đã copy nội dung

Thuốc Levofloxacin 500Mg Imexpharm Điều Trị Nhiễm Khuẩn (10 Viên)

(00028076)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: IMEXPHARM

(00028076)
Đã copy nội dung

Thuốc Levofloxacin 500Mg Imexpharm Điều Trị Nhiễm Khuẩn (10 Viên)

(00028076)
Đã copy nội dung
Thành phần: Levofloxacin
Danh mục: Quinolon
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-27901-17
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Imexpharm
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Levofloxacin 500Mg Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Levofloxacin 500mg của Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm, thành phần chính levofloxacin - một kháng sinh tổng hợp dùng chỉ định trong các trường hợp bệnh nhiễm khuẩn nhạy cảm như viêm phổi cộng đồng, viêm tuyến tiền liệt mạn tính, viêm thận - bể thận và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da…

Thuốc thuộc nhóm kháng sinh fluoroquinolon thường liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng, do đó chỉ nên sử dụng Levofloxacin 500 mg cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

Thành Phần Của Thuốc Levofloxacin 500Mg

Thành phần

Hàm lượng

Levofloxacin

500-mg

Công Dụng Của Thuốc Levofloxacin 500Mg

Chỉ định

Thuốc Levofloxacin 500 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm: 

  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng. 

  • Viêm tuyến tiền liệt mạn tính do vi khuẩn. 

  • Viêm thận - bể thận và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng.

  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng. 

  • Dự phòng sau khi phơi nhiễm và điều trị triệt để bệnh than. 

  • Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính

Dược lực học

Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm quinolon (dẫn chất fluoroquinolon). Levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym topoisomerase II (DNA-gyrase) và/ hoặc topoisomerase IV, là những enzym thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác trong quá trình sao chép, phiên mã, tu sửa DNA của vi khuẩn. 

Levofloxacin có tác dụng trên vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn kỵ khí tốt hơn so với các fluoroquinolon khác (như ciprofloxacin, enoxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin). Tuy nhiên levofloxacin có tác dụng in vitro trên Pseudomonas aeruginosa yếu hơn so với ciprofloxacin.

Dược động học

Hấp thu:

Thuốc được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt được sau 1 - 2 giờ, sinh khả dụng tuyệt đối xấp xỉ 99% - 100%. Thức ăn ít ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc

Phân bố:

Levofloxacin được phân bố rộng rãi trong cơ thể như niêm mạc phế quản, lớp dịch lót phế nang, đại thực bào phế nang, mô phổi, da (dịch của các nốt bỏng rộp), mô tuyến tiền liệt, nước tiểu và khó thấm vào dịch não tủy. Tỷ lệ gắn protein huyết tương là 30 - 40%. 

Chuyển hóa:

Levofloxacin rất ít bị chuyển hóa trong cơ thể. Chất chuyển hóa của levofloxacin là desmethyl-levofloxacin và levofloxacin N-oxid ít có tác dụng sinh học

Thải trừ:

Thuốc được thải trừ qua nước tiểu khoảng 87% ở dạng không biến đổi và qua phân khoảng 12,8%.Thời gian bán thải của levofloxacin từ 6 - 8 giờ.

Liều Dùng Của Thuốc Levofloxacin 500Mg

Cách dùng

Dùng đường uống. Nuốt cả viên thuốc với một ít nước và không được nhai thuốc, có thể uống trong hoặc xa bữa ăn.

Không được dùng các antacid có chứa nhôm và magnesi, chế phẩm có chứa kim loại nặng như sắt và kẽm, sucralfat, didanosin (chỉ đối với các didanosin trong thành phần công thức có chất đệm chứa nhôm và magnesi) trong vòng 2 giờ trước và sau khi uống levofloxacin.

Liều dùng

Bệnh nhân có chức năng thận bình thường (Clcr > 50 ml/phút):

  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng: 500 mg/lần x 1 - 2 lần/ngày, trong 7- 14 ngày.

  • Viêm tuyến tiền liệt mạn tính do vi khuẩn: 500 mg/lần/ngày, trong 28 ngày.

  • Viêm thận - bể thận, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng: 500 mg/lần/ngày, trong 7 - 14 ngày.

  • Dự phòng sau khi phơi nhiễm và điều trị triệt để bệnh than: 500 mg/lần/ngày 8 tuần.

  • Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg/lần/ngày trong 7 - 10 ngày.

  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: 500 mg/lần/ngày trong 10 - 14 ngày.

Bệnh nhân đã đáp ứng tốt khi điều trị khởi đầu bằng levofloxacin tiêm tĩnh mạch có thể được sử dụng dạng viên nén để kết thúc một đợt điều trị.

Bệnh nhân suy thận (Clcr ≤ 50 ml/phút):

Liều ban đầu không thay đổi 500 mg/24 giờ khi dùng cho bệnh nhân suy thận, liều tiếp theo nên được điều chỉnh dựa trên độ thanh thải Creatinin.

Bệnh nhân suy gan:

Không cần chỉnh liều do levofloxacin không bị chuyển hóa qua gan mà chủ yếu qua thận. 

Người cao tuổi:

Không cần chỉnh liều nếu chức năng thận bình thường. Tuy nhiên, cần thận trọng khi lựa chọn liều và nên theo dõi chức năng thận. 

Trẻ em:

Levofloxacin chống chỉ định cho trẻ em và thanh thiếu niên đang trong giai đoạn phát triển.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Dấu hiệu thường gặp của quá liều cấp tính levofloxacin gồm: Lú lẫn, chóng mặt, giảm ý thức, các cơn co giật, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, nôn, loét niêm mạc ở dạ dày - ruột. Triệu chứng quá liều levofloxacin trên hệ thần kinh gồm có: Rối loạn vị giác, co giật, ảo giác, run rẩy.

Cách xử trí:

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu. 

  • Trong trường hợp quá liều, cần phải điều trị triệu chứng, loại bỏ thuốc ra khỏi dạ dày, bù dịch đầy đủ cho người bệnh. Theo dõi điện tâm đồ vì thuốc gây kéo dài khoảng QT. Cho bệnh nhân uống antacid để bảo vệ niêm mạc dạ dày - ruột. 

  • Thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc liên tục không có hiệu quả loại levofloxacin ra khỏi cơ thể.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Levofloxacin 500Mg

    Khi sử dụng thuốc Levofloxacin 500 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Tâm thần: Mất ngủ

    • Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.

    • Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.

    • Hệ gan mật: Tăng enzym gan (ALT/AST, phosphatase kiềm, CGT).

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm nấm bao gồm nhiễm nấm Candida, bội nhiễm các vi sinh vật không nhạy cảm với thuốc.

    • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan. 

    • Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa: Chán ăn. 

    • Rối loạn tâm thần: Lo lắng, lú lẫn, kích động. 

    • Rối loạn thần kinh: Buồn ngủ, run, rối loạn vị giác.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Cần ngừng levofloxacin trong các trường hợp: Bắt đầu có các biểu hiện ban da hoặc bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng mẫn cảm hay của phản ứng bất lợi trên thần kinh trung ương. Cần giám sát người bệnh để phát hiện viêm đại tràng màng giả và có các biện pháp xử trí thích hợp khi xuất hiện tiêu chảy trong khi đang dùng levofloxacin. 

    Khi xuất hiện dấu hiệu viêm gân cần ngừng ngay thuốc, để hai gân gót nghỉ với các dụng cụ cố định thích hợp hoặc nẹp gót chân và hội chẩn chuyên khoa.

Lưu Ý Của Thuốc Levofloxacin 500Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Levofloxacin 500 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Có tiền sử quá mẫn với levofloxacin, các quinolon khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc;

  • Động kinh;

  • Tiền sử bệnh ở gân cơ do fluoroquinolon;

  • Bệnh nhân dưới 18 tuổi;

  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

Viêm gân đặc biệt là gân gót chân (Achille), có thể dẫn tới đứt gân và xuất hiện ở cả hai bên, xuất hiện ở 48 giờ đầu tiên sau khi bắt đầu dùng thuốc. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc và điều chỉnh liều ở những đối tượng nguy cơ (người trên 65 tuổi, đang dùng corticoid kể cả dạng hít) theo mức lọc cầu thận.

Levofloxacin có thể gây thoái hóa sụn ở khớp.

Thuốc Levofloxacin 500mg gây nhiều tác dụng không mong muốn, do đó cần thận trọng trên các bệnh nhân trong các trường hợp sau:

  • Người bệnh bị nhược cơ vì các biểu hiện có thể nặng lên.

  • Ngay khi sử dụng ở liều đầu tiên, có thể gặp các phản ứng bất lợi về thần kinh như rối loạn tâm thần, tăng áp lực nội sọ, kích thích thần kinh trung ương dẫn đến co giật, run rẩy, bồn chồn, đau đầu, mất ngủ, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, ác mộng, có ý định hoặc hành động tự sát (hiếm gặp).

  • Người có các bệnh lý trên thần kinh trung ương như động kinh, xơ cứng mạch não do có thể tăng nguy cơ co giật.

  • Khi có các dấu hiệu đầu tiên của phản ứng mẫn cảm, thậm chí sốc phản vệ.

  • Người bệnh đái tháo đường đang sử dụng levofloxacin đồng thời với một thuốc hạ đường huyết hoặc với insulin có thể gây rối loạn chuyển hóa đường.

  • Viêm đại tràng màng giả do Clostridium difficile có thể xảy ra ở tất cả các mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng.

  • Mẫn cảm với ánh sáng do đó cần tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mạnh hoặc tia UV trong thời gian điều trị và 48 giờ sau khi điều trị.

  • Người bệnh sẵn có khoảng QT kéo dài, người bệnh hạ kali máu, người bệnh đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA, III, đang trong các tình trạng tiền loạn nhịp như nhịp chậm và thiếu máu cơ tim cấp do thuốc làm tăng khoảng QT.

  • Không dùng levofloxacin để điều trị các nhiễm khuẩn đã xác định hoặc nghi ngờ do chủng MRSA gây ra, trừ khi kết quả kháng sinh đồ xác định chủng vi khuẩn này còn nhạy cảm với levofloxacin.

  • Bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều.

  • Bệnh nhân có các phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc.

  • Bệnh nhân đang điều trị với thuốc chống đông máu kháng vitamin K (như warfarin) do levofloxacin làm tăng các chỉ số đông máu và tăng nguy cơ chảy máu ở đối tượng này.

  • Bệnh nhân có bệnh tiềm ẩn nghiêm trọng ví dụ nhiễm trùng huyết có thể dẫn đến hoại tử gan hoặc suy gan đe dọa tính mạng.

  • Bệnh nhân thị giác suy giảm hoặc gặp phải vấn đề khác về mắt.

  • Các xét nghiệm định lượng opiat trong nước tiểu có thể cho kết quả dương tính giả ở bệnh nhân đang điều trị với Levofloxacin.

  • Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.

  • Tá dược tartrazin trong thuốc cũng có thể gây ra các phản ứng dị ứng trên bệnh nhân.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Levofloxacin có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thần kinh trung ương (như đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, ảo giác,...). Do đó, không nên lái tàu xe hoặc vận hành máy móc trong quá trình điều trị với levofloxacin.

Thời kỳ mang thai 

Không sử dụng levofloxacin trên phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Thuốc có nhiều nguy cơ tổn thương sụn khớp trên trẻ nhỏ, không cho con bú khi dùng levofloxacin.

Tương tác thuốc

  • Antacid, sucralfat, ion kim loại, multivitamin, didanosin: Khi sử dụng đồng thời có thể làm giảm hấp thu levofloxacin, cần uống cách xa levofloxacin ít nhất 2 giờ.

  • Theophylin: Cần giám sát chặt chẽ nồng độ theophylin và hiệu chỉnh liều nếu cần khi sử dụng đồng thời với levofloxacin.

  • Warfarin và các thuốc chống đông kháng vitamin K khác: Levofloxacin làm tăng tác dụng chống đông của các thuốc này, cần giám sát chặt chẽ. 

  • Các thuốc chống viêm không steroid: Có khả năng làm tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và co giật khi dùng đồng thời với levofloxacin. 

  • Các thuốc hạ đường huyết: Dùng đồng thời với levofloxacin có thể làm tăng nguy cơ rối loạn đường huyết, cần giám sát chặt chẽ. 

  • Vắc xin kháng lao BCG, mycophenolat, sulfonylurê, vắc xin thương hàn: Giảm tác dụng khi dùng đồng thời với levofloxacin. 

  • Fenbufen: Nồng độ levofloxacin tăng khoảng 13%.

  • Probenecid và cimetidin: Levofloxacin bị giảm thải trừ qua thận khi dùng đồng thời với probenecid (giảm 34%) hoặc cimetidin (giảm 24%) do hai thuốc này ức chế sự bài tiết qua ống thận của levofloxacin. Do đó, cần thận trọng ở những bệnh nhân suy thận.

  • Ciclosporin: Thời gian bán thải của ciclosporin tăng khoảng 33% khi dùng đồng thời với levofloxacin.

  • Thuốc chống loạn nhịp, thuốc chống trầm cảm ba vòng, kháng sinh nhóm macrolid, thuốc chống loạn thần: Làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh sáng và ẩm, nhiệt độ dưới 30 ºC.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

http://www.imexpharm.com/wp-content/uploads/2021/06/Levofloxacin-500-mg-VNB-3.pdf

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Viêm phế quản mãn tính
  • Viêm bể thận cấp
  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Vết cắn động vật
  • Bệnh than
  • Nhiễm khuẩn
  • Viêm mô tế bào
  • Nhiễm chlamydia
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Viêm kết mạc do vi khuẩn
  • Xơ nang phổi do Pseudomonas aeruginosa
  • Viêm túi thừa
  • Viêm mào tinh hoàn
  • Mụn nhọt
  • Bệnh chốc lở
  • Nhiễm khuẩn Legionella Pneumophila
  • Bệnh dịch hạch
  • Nhiễm trùng vết thương sau phẫu thuật
  • Viêm tiền liệt tuyến do Proteus mirabilis
  • Khớp giả
  • Viêm da mủ
  • Tiêu chảy du lịch
  • Nhiễm trùng lao
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng
  • Viêm niệu đạo
  • Nhiễm trùng vết thương
  • Nhiễm khuẩn da và mô dưới da có biến chứng
  • Viêm phổi bệnh viện
  • Nhiễm khuẩn da và mô dưới da không biến chứng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN
N0
anh Ngọc - 091xxxxx93 2 ngày trước
sản phẩm Levo này bao nhiêu / 1 hộp
Trả lời

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ