Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Swiss Energy
(00004365)
Đã copy nội dung

Lerole 40Mg

(00004365)
Đã copy nội dung
Swiss Energy
(00004365)
Đã copy nội dung

Lerole 40Mg

(00004365)
Đã copy nội dung
Thành phần: Pantoprazole
Danh mục: Thuốc kháng acid, chống trào ngược & chống loét
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-17703-14
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Suy gan
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Lerole 40Mg Là Gì?

Lerole 40 mg là sản phẩm thuốc của công ty Swiss Pharma Pvt. Ltd. với thành phần hoạt chất là pantoprazole được chỉ định trong điều trị các bệnh lý về dạ dày - thực quản.

Thành Phần Của Lerole 40Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Pantoprazole

40mg

Công Dụng Của Lerole 40Mg

Chỉ định

Thuốc Lerole 40 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Loét dạ dày - tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản, loét dạ dày tá tràng đã kháng lại thuốc H2, hội chứng Zollinger - Ellison.

Dược lực học

Pantoprazole là một thuốc ức chế bơm proton. Thuốc vào các ống tiết acid của tế bào thành dạ dày để được chuyển thành chất sulfenamid dạng có hoạt tính, dạng này liên kết không thuận nghịch với enzyme H+/K+ ATPase (còn gọi là bơm proton) có trên bề mặt tế bào thành dạ dày, gây ức chế enzyme này, ngăn cản bước cuối cùng của sự bài tiết acid vào lòng dạ dày. Vì vậy pantoprazol có tác dụng ức chế dạ dày tiết acid cơ bản và cả khi dạ dày khi kích thích do bất kỳ tác nhân kích thích nào.

Tác dụng của pantoprazole phụ thuộc vào liều dùng, thời gian ức chế bài tiết acid dịch vị kéo dài hơn 24 giờ, mặc dù nửa đời bán thải của pantoprazole ngắn hơn nhiều (0,7 - 1,9 giờ).

Dược động học

Pantoprazole hấp thu nhanh, đạt nồng độ cao nhất trong máu sau khi uống khoảng 2 - 2,5 giờ. Pantoprazole hấp thu tốt, ít bị chuyển hóa bước đầu ở gan, sinh khả dụng đường uống khoảng 77%. Pantoprazole gắn mạnh vào protein huyết tương (98%), thể tích phân bố ở người lớn là 0,17 lít/kg.

Pantoprazole chuyển hóa chủ yếu ở gan nhờ hệ enzyme cytochrom P450 isoenzym.

CYP2C19 để chuyển thành desmethyl pantoprazol. Một phần nhỏ được chuyển hóa bởi CYP3A4, CYP2D6, CYP2C9.

Các chất chuyển hóa thải trừ chủ yếu qua thận (khoảng 80%), 18% qua mật vào phân.

Liều Dùng Của Lerole 40Mg

Cách dùng

Không được nhai hoặc nghiền nhỏ mà phải uống nguyên viên với nước, uống vào buổi sáng, cách xa bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn

Liều khuyến cáo dùng cho loét tá tràng, loét dạ dày và trào ngược dạ dày - thực quản: 1 viên/ngày.

Loét tá tràng

Lành loét tá tràng thường xảy ra trong vòng 2 tuần. Nếu thời gian điều trị 2 tuần chưa đủ lành loét, thường sẽ lành hẳn ở hầu hết các trường hợp trong 2 tuần điều trị tiếp theo.

Loét dạ dày

Cần 4 tuần để điều trị loét dạ dày. Nếu thời gian điều trị 4 tuần chưa đủ lành loét, thường sẽ lành hẳn ở hầu hết các trường hợp trong 4 tuần điều trị tiếp theo.

Trào ngược dạ dày - thực quản

Cần 4 tuần để điều trị trào ngược dạ dày thực quản. Nếu thời gian điều trị 4 tuần chưa đủ, thường sẽ lành hẳn ở hầu hết các trường hợp trong 4 tuần tiếp theo.

Kiểm soát lâu dài hội chứng Zollinger - Ellison và các trường hợp tăng tiết bệnh lý khác

Bệnh nhân nên bắt đầu điều trị với liều hằng ngày là 80 mg (2 viên). Sau đó, có thể điều chỉnh liều tăng hoặc giảm, tuỳ vào tình trạng mỗi cá nhân. Với liều trên 80 mg/ngày, nên chia làm 2 lần. Có thể tăng tạm thời liều trên 160 mg pantoprazole nhưng không nên kéo dài lâu hơn cần thiết để kiểm soát tiết acid. Thời gian điều trị hội chứng Zollinger - Ellison và các trường hợp tăng tiết bệnh lý khác không bị hạn chế và phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân.

Người già

Không cần thiết điều chỉnh liều. Tuy nhiên không nên vượt quá liều hằng ngày 40 mg.

Bệnh nhân suy thận

Không cần điều chỉnh liều. Tuy nhiên không nên vượt quá liều hằng ngày 40 mg. Do tăng diện tích dưới đường cong (AUC) và việc chuyển hóa pantoprazole giảm, vì vậy những bệnh nhân bị xơ gan nên giảm liều dùng, 1 viên/ngày cách nhật. 

Trẻ em

Không có thông tin về việc dùng pantoprazole cho trẻ em. Vì vậy, không dùng pantoprazole cho trẻ em.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các số liệu về quá liều của các thuốc ức chế bơm proton ở người còn hạn chế. Các dấu hiệu và triệu chứng của quá liều có thể là: Nhịp tim hơi nhanh, giãn mạch, ngủ gà, lú lẫn, đau đầu, nhìn mờ, đau bụng, buồn nôn và nôn.

Xử trí: Rửa dạ dày, dùng than hoạt, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Theo dõi hoạt động của tim, huyết áp, tình trạng nước và điện giải. Do pantoprazole gắn mạnh vào protein huyết tương, phương pháp thẩm tách không loại được.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Lerole 40Mg

    Khi sử dụng thuốc Lerole 40 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Toàn thân: Mệt, chóng mặt, đau đầu.

    • Da: Ban da, mày đay.

    • Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, đau bụng, táo bón, ỉa chảy.

    • Cơ khớp: Đau cơ, đau khớp.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Toàn thân: Suy nhược, choáng váng, chóng mặt, mất ngủ.

    • Da: Ngứa.

    • Gan: Tăng enzyme gan.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Toàn thân: Toát mồ hôi, phù ngoại biên, tình trạng khó chịu, phản vệ.

    • Da: Ban dát sần, trứng cá, rụng tóc, viêm da tróc vảy, phù mạch, hồng ban đa dạng.

    • Tiêu hóa: Viêm miệng, ợ hơi, rối loạn tiêu hóa. 

    • Mắt: Nhìn mờ, chứng sợ ánh sáng.

    • Thần kinh: Mất ngủ, ngủ gà, tình trạng kích động hoặc ức chế, ù tai, run, nhầm lẫn, ảo giác, dị cảm.

    • Máu: Tăng bạch cầu ưa acid, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

    • Nội tiết: Liệt dương, bất lực ở nam giới.

    • Tiết niệu: Tiểu máu, viêm thận kẽ.

    • Gan: Viêm gan, vàng da, bệnh não ở người suy gan, tăng triglyceride.

    • Rối loạn ion: Giảm natri máu.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Lerole 40Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Lerole 40 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Không dùng pantoprazole ở những bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Không dùng cho bệnh nhân bị loét dạ dày ác tính.

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi dùng pantoprazole cũng như các thuốc ức chế bơm proton khác cho người loét dạ dày, phải loại trừ khả năng ung thư dạ dày vì thuốc có thể che lấp triệu chứng hoặc làm chậm chẩn đoán ung thư.

Cần thận trọng khi dùng pantoprazol ở người bị bệnh gan (cấp, mạn hoặc có tiền sử). Nồng độ huyết thanh của thuốc có thể tăng nhẹ và giảm nhẹ đảo thải; nhưng không cần điều chỉnh liều. Tránh dùng khi bị xơ gan, hoặc suy gan nặng. Nếu dùng, phải giảm liều hoặc cho dùng cách 1 ngày 1 lần. Phải theo dõi chức năng gan đều đặn.

Dùng thận trọng ở người suy thận, người cao tuổi.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Pantoprazole có thể gây chóng mặt, đau đầu, choáng váng, nhìn mờ.... vì vậy cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Trong thời gian mang thai không nên sử dụng trừ khi lợi ích đối với bà mẹ lớn hơn nhưng rủi ro tiềm tàng.

Thời kỳ cho con bú

Không có thông tin về sự an toàn của pantoprazole trong thời gian cho con bú. Không nên sử dụng trừ khi lợi ích với bà mẹ lớn hơn những rủi ro tiềm tàng.

Tương tác thuốc

Cũng như các thuốc ức chế tiết acid khác, những thay đổi trong hấp thu xảy ra khi những thuốc mà sự hấp thu của chúng phụ thuộc vào độ pH chẳng hạn như khi ketoconazole được dùng đồng thời với pantoprazole.

Pantoprazole được chuyển hóa tại gan qua hệ thống enzyme cytochrom P450. Mặc dù các nghiên cứu cho thấy pantoprazole không có ảnh hưởng đáng kể nào lên cytochrom P450. Không loại trừ tương tác giữa pantoprazole với các thuốc khác hoặc các thành phần mà được chuyển hóa qua cùng hệ enzyme này.

Tuy nhiên, không có tương tác đáng kể về mặt lâm sàng nào được thấy với những thuốc sau: Antipyrine, carbamazepine,caffeine, diazepam, diclofenac, digoxin, ethanol, glibenclamide, metoprolol, naproxen, nifedipine, phenprocoumon, phenytoin, piroxicam, theophylline, warfarin và thuốc tránh thai dạng uống.

Bảo Quản

Đề nơi khô mát, ở nhiệt độ không quá 30 °C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC