Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

US Pharma
(00021538)
Đã copy nội dung

Lefnus 10Mg Uspharm 3X10

(00021538)
Đã copy nội dung
US Pharma
(00021538)
Đã copy nội dung

Lefnus 10Mg Uspharm 3X10

(00021538)
Đã copy nội dung
Thành phần: Leflunomidum
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-23426-15
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Cty Cp Us Pharm Usa
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Lefnus 10Mg Usp 3X10 Là Gì?

Lefnus 10 có hoạt chất leflunomid dùng trong điều trị viêm khớp, viêm khớp dạng thấp.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Leflunomidum

10mg

Công Dụng Của Lefnus 10Mg Usp 3X10

Chỉ định

Thuốc LEFNUS 10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị viêm khớp: 

  • Viêm màng hoạt dịch, sưng, đau, cứng khớp. 

  • Ngăn chặn tình trạng biến dạng khớp và duy trì chức năng khớp. 

  • Viêm khớp dạng thấp ở người lớn. 

Dược lực học

Leflunomid là thuốc được dùng điều trị viêm khớp, viêm khớp dạng thấp. Nhiều thuốc dạng khác được dùng điều trị viêm khớp, viêm khớp dạng thấp như các thuốc chống viêm không steroid (ibuprofen, naproxen, ...) chỉ điều trị triệu chứng của viêm khớp, viêm khớp dạng thấp. Tuy nhiên, leflunomid không chỉ làm giảm triệu chứng viêm là nguyên nhân gây ra các triệu chứng và phá hủy khớp mà còn làm giảm tiến triển của phá hủy khớp. Leflunomid chống viêm nhờ ức chế các tế bào miễn dịch gây viêm, do ngăn cản việc tạo thành ADN thành ARN trong tế bào miễn dịch bằng cách ức chế enzym dehydrogenase dihydroorotate cần thiết để tạo thành 1 acid nuleic chủ yếu của ADN và ARN là pyrimidin. Không có ADN và ARN tế bào miễn dịch không đảm nhiệm chức năng. 

Dược động học

Sau khi uống, leflunomid được chuyển hóa lần đầu ở gan và ruột thành dạng có hoạt tính là A-771.726 (teriflunomid). Sinh khả dụng của leflunomid sau khi uống khoảng 82-95%, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 1-24 giờ. 99% A-771.726 liên kết với protein huyết tương, chủ yếu là albumin. Khoảng 43% liều dùng được thải trừ trong nước tiểu qua thận, chủ yếu dưới dạng liên hợp với acid glucuronides và 48% được đào phải qua mật. 

Thời gian bán thải của A-771.726 khoảng 2 tuần, được giải thích là do sự tái hấp thu ruột. Cholestyramin và than hoạt có thể ngăn chặn quá trình tái hấp thu này và do đó tăng tốc độ loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể. 

Liều Dùng Của Lefnus 10Mg Usp 3X10

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Liều tấn công: 100 mg/ngày x 3 ngày. 

Liều duy trì: 20 mg/ngày. Không nên dùng liều cao hơn 20 mg/ngày. Nếu không dung nạp có thể giảm 10 mg/ngày. Không dùng cho người dưới 18 tuổi. Không cần chỉnh liều ở người trên 65 tuổi. 

Bệnh nhân suy gan: Không được dùng leflunomid cho bệnh nhân suy gan nặng. Liều dùng leflunomid nên giảm xuống còn 10 mg/ngày mỗi ngày ở những bệnh nhân có nồng độ transaminase gấp 2-3 lần so với giới hạn bình thường. Cần theo dõi các giá trị men gan hàng tuần ở những bệnh nhân này, nếu giá trị men gan vẫn cao và có dấu hiệu nghiêm trọng thì cần ngừng ngay lập tức việc điều trị với leflunomid. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Đã có báo cáo về quá liều mãn tính ở bệnh nhân dùng leflunomid ở liều hàng ngày gấp năm lần so với liều khuyến cáo, các phản ứng xảy ra thường gặp như: Tiêu chảy, đau bụng, giảm bạch cầu, thiếu máu, xét nghiệm chức năng gan tăng. Trong trường hợp quá liều hoặc có độc tính đáng kể, cholestyramin và than hoạt được đề nghị sử dụng để tăng đào thải. 

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Lefnus 10Mg Usp 3X10

    Khi sử dụng thuốc LEFNUS 10, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Dạ dày-ruột: tiêu chảy.

    • Da tóc: dị ứng, mẫn ngứa, rụng tóc có hồi phục.

    • Gan: các xét nghiệm gan tăng.

    • Thần kinh: chóng mặt, nhức đầu.

    • Tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng.

    • Tim mạch: tăng huyết áp.

    • Khác: giảm cân. 

    Vẫn chưa rõ những tác dụng không mong muốn tiềm ẩn lâu dài vì đây là thuốc mới. 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Lefnus 10Mg Usp 3X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc LEFNUS 10 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn với leflunomid và bất cứ thành phần nào của thuốc. 

  • Không dùng cho phụ nữ đang có thai. Nếu bệnh nhân có thai trong thời gian đang dùng thuốc thì bệnh nhân cần thông báo mối nguy cơ gây hại tiềm tàng của thuốc đổi với thai nhi. 

  • Không dùng cho bệnh nhân có rối loạn chức năng gan, suy thận vừa đến nặng, bệnh nhân suy giảm miễn dịch (AIDS), nhiễm trùng nặng, giảm protein huyết. 

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi khởi đầu điều trị với LEFNUS 10, cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ về khả năng tăng tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân gần đây được điều trị với thuốc DMARD có độc tính gan hoặc độc tính máu. 

Có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng (ví dụ, độc tính gan, độc tính máu hoặc phản ứng dị ứng) do thời gian bán hủy dài của chất chuyển hóa có | hoạt tính thậm chí sau khi ngưng điều trị. Do đó, khi những tác dụng không mong muốn này xảy ra, khi phải loại trừ các nguy cơ bổ sung (ví dụ tương tác động học, độc tính cơ quan), hoặc khi định thay thế bằng một thuốc DMARD khác (ví dụ methotrexat), cần tiến hành qui trình đào thải như sau: Uống cholestyramin (8g ngày 3 lần) hoặc thay bằng than hoạt (bột pha thành hỗn dịch, 50g ngày 4 lần). Hoàn tất qui trình thường mất 11 ngày, nhưng có thể thay đổi tùy theo các biến số lâm sàng hoặc cận lâm sàng.

Phải kiểm tra nồng độ men gan ALT (SGPT) trong máu trước khi bắt đầu điều trị và ít nhất mỗi tháng trong 6 tháng sau đó; số lần kiểm tra tiếp theo tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng của từng bệnh nhân. 

Công thức và số lượng bạch cầu, số lượng tiểu cầu, cũng như huyết áp phải được kiểm tra trước khi bắt đầu điều trị và định kỳ sau đó. Nguy cơ rối loạn huyết học (biểu hiện điển hình là xanh tím, mệt mỏi, dễ bị nhiễm khuẩn hoặc vết bầm) gia tăng ở bệnh nhân đã có sẵn thiếu máu, giảm bạch cầu, và/hoặc giảm tiểu cầu, cũng như những bệnh nhân suy tủy hoặc có nguy cơ ức chế tủy xương. Xét nghiệm máu (đếm máu, bao gồm cả công thức bạch cầu và số lượng tiểu cầu) phải được theo dõi thường xuyên ở những bệnh nhân này.

Đặc biệt là khi điều trị dài hạn leflunomid với thuốc sốt rét được dùng điều trị bệnh thấp khớp (ví dụ chloroquin và hydroxychloroquin) hoặc với D-penicillamin, azathioprin và các thuốc ức chế miễn dịch khác (trừ methotrexat) chưa được biết rõ. Vì có thể xảy ra độc tính cộng lực hoặc hợp lực (ví dụ độc tính gan và độc tính huyết học), nên tránh phối hợp điều trị với các thuốc DMARD khác (ví dụ methotrexat).

 Đã có báo cáo về các phản ứng da và niêm mạc dạng bọng nước (hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử độc biểu bì) nghiêm trọng. Khi thấy những thay đổi ở da, niêm mạc có thể biểu thị sự phát triển những phản ứng này, phải ngưng dùng LEFNUS 10 và các thuốc đi kèm và áp dụng qui trình đào thải thuốc. Việc đào thải hoàn toàn là rất cần thiết, và không nên điều trị lại bằng LEFNUS 10. Thuốc có tính chất ức chế miễn dịch có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn. Hơn nữa, nhiễm khuẩn thường nặng hơn và cần được điều trị sớm và tích cực. Nếu xảy ra nhiễm khuẩn nặng, không kiểm soát được, có thể phải ngưng dùng LEFNUS 10 và phải áp dụng qui trình đào thải thuốc. Vì nguy cơ bệnh lao có thể hoạt động trở lại, cần theo dõi kỹ bệnh nhân có phản ứng tuberculin dương tính. 

Không dùng cho người dưới 18 tuổi. 

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Vì thuốc có thể gây chóng mặt, nhức đầu nên cần thận trọng khi lái tàu xe và vận hành máy móc. 

Thời kỳ mang thai 

Không dùng cho phụ nữ đang mang thai hoặc đang có ý định mang thai vì leflunomid có thể gây dị tật bẩm sinh cho trẻ, do đó cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bắt đầu điều trị với leflunomid. Nên sử dụng các biện pháp tránh thai trong suốt quá trình điều trị và 2 năm sau khi ngừng thuốc vì leflunomid có thể tồn tại trong cơ thể trong một thời gian dài ngay cả sau khi ngừng thuốc và có thể gây ra dị tật bẩm sinh trong thời gian này. 

Thời kỳ cho con bú

Không dùng leflunomid cho phụ nữ đang cho con bú. 

Tương tác thuốc

Cholestyramin và than hoạt: Làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của leflunomid trong huyết tương. 

Các thuốc độc cho gan: Dùng đồng thời leflunomid và các thuốc có hại cho gan sẽ làm gia tăng tác dụng không mong muốn của thuốc. 

Rifampin: Làm tăng nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của leflunomid, do đó cần thận trọng khi dùng đồng thời hại thuốc này. 

Warfarin: Có sự ghi nhận tăng chỉ số INR khi dùng đồng thời warfarin và leflunomid, tuy nhiên trường hợp này hiếm khi xảy ra. 

Methotrexat: Khi dùng đồng thời methotrexat và leflunomid sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm độc cho gan. Không nên dùng leflunomid chung với rượu vì có thể làm tăng nguy cơ tổn thương gan.

Bảo Quản

Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc LEFNUS 10

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Cơ xương là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC