Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

M/S Psychotropics India
(00020377)
Đã copy nội dung

Larfix 8Mg 3X10

(00020377)
Đã copy nội dung
M/S Psychotropics India
(00020377)
Đã copy nội dung

Larfix 8Mg 3X10

(00020377)
Đã copy nội dung
Thành phần: Lornoxicam
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên bao
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-19775-16
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Công Ty Tnhh Xnk Y Tế Delta
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Larfix 8Mg 3X10 Là Gì?

Larfix 8 mg 3X10 được sản xuất bởi Kusum Healthcare Pvt. Ltd., thành phần chính lornoxicam, là thuốc được sử dụng để điều trị các chứng đau mức độ nhẹ và trung bình, kèm theo triệu chứng viêm, đặc biệt trong viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên bao có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Lornoxicam

8 mg

Công Dụng Của Larfix 8Mg 3X10

Chỉ định

Thuốc Larfix 8 mg 3X10 được chỉ định dùng điều trị các chứng đau mức độ nhẹ và trung bình, kèm theo triệu chứng viêm, đặc biệt trong viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp.

Dược lực học

Lornoxicam là thuốc kháng viêm không steroid thuộc nhóm oxicam, có tác dụng giảm đau và chống viêm. Lornoxicam ức chế tổng hợp prostaglandin qua ức chế enzyme cyclooxygenase, nhưng không ức chế 5 - lipo - oxygenase. Sự ức chế cyclooxygenase không làm tăng tạo leukotriene. Cơ chế giảm đau của lornoxicam, cũng như các kháng viên không steroid khác (NSAIDs) chưa được xác định đầy đủ.

Dược động học

Lornoxicam được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn từ đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 1 - 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối (tính trên AUC) của viên nén bao phim Larfix 8 mg 3X10 là 90 - 100%. Không có ảnh hưởng nào của chuyển hóa bước đầu qua gan. Thời gian bán thải trung bình là 3 đến 4 giờ.

Lornoxicam được tìm thấy trong huyết tương ở dạng không đổi và ở dạng chất chuyển hóa hydroxyl. Chất chuyển hóa hydroxyl không có tác dụng dược lý.

Liên kết với protein huyết tương của lornoxicam là 99% và không phuộc thuộc nồng độ. Lornoxicam được chuyển hóa hoàn toàn bởi cytocrome P450 2C9, khoảng 2/3 được thải trừ qua gan và 1/3 qua thận dưới dạng chuyển hóa không có hoạt tính. Do có những người có đa hình gen chuyển hóa thuốc nhanh và chậm, ở những người chuyển hóa thuốc chậm có thể dẫn đến tăng nồng độ lornoxicam trong huyết tương.

Dùng đồng thời lornoxicam cùng thức ăn làm giảm Cmax khoảng 30%. Tmax tăng từ 1,5 đến 2,3 giờ. Hấp thu của lornoxicam (tính trên AUC) có thể bị giảm đến 20%.

Dùng lornoxicam đồng thời với các chất kháng acid không ảnh hưởng đến dược động học của thuốc. Đối với các bệnh nhân cao tuổi, độ thanh thải giảm khoảng 30 - 40%. Ngoại trừ sự giảm thanh thải, không có sự thay đổi đáng kể nào về dược động học của lornoxicam ở bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân rối loạn chức năng gan nhẹ hoặc rối loạn chức năng thận.

Liều Dùng Của Larfix 8Mg 3X10

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, uống với nhiều nước.

Liều dùng

Đối với tất cả các bệnh nhân, nên điều chỉnh liều theo đáp ứng của người bệnh.

Đối với đau mức độ nhẹ và trung bình: Liều khuyến cáo là từ 8 - 16 mg/ngày, chia làm 2 đến 3 lần. Tổng liều mỗi ngày không được quá 16 mg.

Đối với viêm khớp, viêm khớp dạng thấp: Liều khuyến cáo ban đầu là 12 mg/ngày. Liều duy trì không được quá 16 mg/ngày.

Người lớn tuổi: Không cần điều chỉnh liều trừ khi có suy giảm chức năng gan hoặc thận, trong trường hợp này liều dùng hằng ngày nên được cân nhắc.

Bệnh nhân suy gan và thận vừa và nhẹ: Nên dùng liều tối đa mỗi ngày không quá 12 mg chia làm 2 - 3 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Dùng quá liều lornoxicam có thể gây ra buồn nôn và nôn, chóng mặt, mắt điều hòa cơ thể, hôn mê và co cứng, tổn thương gan và thận, rối loạn đông máu. Trong trường hợp dùng quá liều, cần ngưng dùng thuốc ngay.

Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị hỗ trợ và triệu chứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Larfix 8Mg 3X10

    Khi sử dụng thuốc Larfix 8 mg 3X10, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Khoảng 16% bệnh nhân (trong trường hợp điều trị dài ngày 20 - 25%) có thể có các tác dụng không mong muốn liên quan đến đường tiêu hóa, 5% liên quan đến các rối loạn chung và/hoặc các rối loạn hệ thống thần kinh trung ương và 2% liên quan đến da.

    Cũng giống như các NSAIDs khác kể cả oxicam, các phản ứng không mong muốn sau có thể xảy ra:

    • Các rối loạn chung: Đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, mất ngon miệng, ra nhiều mồ hôi, giảm cân, phù, suy nhược, tăng cân nhẹ.
    • Hệ thống thần kinh trung ương: Mất ngủ, trầm cảm.
    • Tiêu hoá: Rối loạn tiêu hóa, nuốt khó, táo bón, viêm dạ dày, khô miệng, viêm miệng, trào ngược dạ dày - thực quản, loét dạ dày có/không chảy máu, viêm thực quản/trực tràng, trĩ, chảy máu trực tràng.
    • Huyết học: Thiếu máu, tụ huyết, kéo dài thời gian chảy máu, giảm tiểu cầu.
    • Gan: Tăng transaminase huyết.
    • Da: Viêm da, đỏ và ngứa, rụng tóc.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Lưu Ý Của Larfix 8Mg 3X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

ThuốcLarfix 8 mg 3X10 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với lornoxicam hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm (co thắt phế quản, viêm mũi, phù mạch hoặc mày đay) với các kháng viêm không steroid khác gồm cả acid acetylic salicylic.

  • Bệnh nhân có tiền sử xuất huyết dạ dày - ruột, xuất huyết mạch máu não hoặc các rối loạn xuất huyết khác.

  • Bệnh nhân bị loét dạ dày tiến triển hoặc có tiền sử loét dạ dày tái phát.

  • Bệnh nhân suy gan nặng.

  • Bệnh nhân suy gan nặng (creatinine huyết thanh > 700 µmol/L)

  • Bệnh nhân bị giảm tiểu cầu nặng.

  • Bệnh nhân bị suy tim nặng.

  • Bệnh nhân lớn tuổi (> 65 tuổi) có cân nặng ít hơn 50 kg và đang phẫu thuật cấp.

  • Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.

  • Bệnh nhân dưới 18 tuổi do thiếu kinh nghiệm lâm sàng.

Thận trọng khi sử dụng

Lornoxicam chỉ nên sử dụng sau khi đánh giá kỹ lợi ích và nguy cơ đối với các trường hợp sau:

  • Tiền sử bệnh lý loét dạ dày-ruột và xuất huyết: Khuyến cáo theo dõi lâm sàng đều đặn. Bệnh nhân bị loét dạ dày và/hoặc xuất huyết dạ dày ruột khi dùng lornoxicam nên ngưng sử dụng và thực hiện đánh giá tác dụng trị liệu.

  • Suy thận: Bệnh nhân bị suy thận nhẹ (creatinine huyết thanh 150 - 300 µmol/L) nên được kiểm tra chức năng thận định kỳ hàng quý; bệnh nhân bị suy thận trung bình (creatinine 300 - 700 µmol/L) nên được kiểm tra chức năng thận định kỳ mỗi 1 đến 2 tháng. Trong quá trình điều trị nếu chức năng thận suy giảm nên ngưng sử dụng lornoxicam.

  • Bệnh nhân bị rối loạn đông máu: Giám sát lâm sàng cẩn thận và đánh giá cận lâm sàng được khuyến cáo.

  • Bệnh nhân gan (như xơ gan): Giám sát lâm sàng và đánh giá cận lâm sàng theo định kỳ được khuyến cáo.

  • Điều trị lâu dài (trên 3 tháng): Định kỳ đánh giá cận lâm sàng về huyết học (haemoglobin), các chức năng thận (creatinine) và men gan được khuyến cáo.

  • Người già (trên 65 tuổi): Giám sát chức năng gan và nhất là thận được khuyến cáo.

  • Bệnh nhân trải qua phẫu thuật lớn.

  • Suy tim.

  • Điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu.

  • Điều trị đồng thời với các thuốc bị nghi ngờ hoặc được biết là có thể gây ra tổn thương thận.

  • Sử dụng đồng thời NSAIDs và heparin trong gây tê tủy sống hay dưới màng cứng tăng nguy cơ tụ máu cột sống/ngoài màng cứng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các bệnh nhân có tiền sử chóng mặt hoặc các rối loạn thần kinh trung ương khác khi dùng NSAIDs nên tránh điều khiển phương tiện giao thông hay vận hành máy khi sử dụng lornoxicam.     

Thời kỳ mang thai 

Độ an toàn của lornoxicam với phụ nữ mang thai vẫn chưa được xác định. Do vậy, không nên dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Chưa biết thuốc có tiết vào sữa mẹ không. Do vậy, không nên dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Wafarin và các thuốc chống đông máu: Dùng đồng thời lornoxicam với các thuốc chống đông máu hay các thuốc ức chế kết tụ tiểu cầu có thể làm tăng thời gian chảy máu.

Sulphonylurea: Dùng đồng thới lornoxicam có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết.

Aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác: Dùng đồng thời lornoxicam làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn của thuốc.

Các thuốc lợi tiểu: Dùng đồng thời lornoxicam làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu.

Các thuốc ức chế ACE: Dùng đồng thời lornoxicam làm giảm tác dụng của các thuốc ức chế ACE, có thể dẫn đến nguy cơ suy thận cấp.

Lithi: Dùng đồng thời lornoxicam có thể dẫn tới tăng nồng độ đỉnh lithi làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn của thuốc. Tránh dùng đồng thời thuốc với lithi nếu không kiểm tra được nồng độ lithi huyết tương thường xuyên.

Methotrexate và cyclosporine: Dùng đồng thời lornoxicam có thể dẫn tới nồng độ trong huyết thanh của methotrexate và cyclosporine.

Cimetidime: Dùng đồng thời có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của lornoxicam.

Digoxin: Dùng đồng thời lornoxicam có thể làm giảm độ thanh thải của digoxin qua thận. Lornoxicam tương tác với các tác nhân gây cảm ứng và ức chế CYP2C9 isoenzyme đã biết như tranylcypromine và rifampicin.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Larfix 8 mg 3X10.

https://drugbank.vn/thuoc/Larfix-Tablets-8-mg&VN-19775-16

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC