Lamivudin 100Mg

Danh mục: Virus
Lamivudin 100Mg
Lamivudin 100Mg
Lamivudin 100Mg
Lamivudin 100Mg
Tên thuốc gốc: Lamivudine
Quy cách: 3 Vỉ x 10 Viên
Quốc gia sản xuất: Việt Nam
Nhà sản xuất: Stada

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Lamivudin 100mg’ Là gì?

Thuốc Lamivudin 100Mg có thành phần là Lamivudin có tác dụng điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn với: bệnh gan có bằng chứng tái tạo virus có hoạt tính, mức alanin aminotransferase (ALT) trong huyết thanh tăng cao liên tục và có bằng chứng mô học của viêm gan hoạt động và chứng xơ hóa gan; bệnh gan mất bù.


Thành phần của ‘Lamivudin 100mg’

  • Dược chất chính: Lamivudin

  • Loại thuốc: Thuốc Kháng virus, HIV

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Hộp 3 vỉ x 10 viên - Viên nén.


Công dụng của ‘Lamivudin 100mg’

Điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn với:

  • Bệnh gan có bằng chứng tái tạo virus có hoạt tính, mức alanin aminotransferase (ALT) trong huyết thanh tăng cao liên tục và có bằng chứng mô học của viêm gan hoạt động và chứng xơ hóa gan.

  • Bệnh gan mất bù.


Liều dùng của ‘Lamivudin 100mg’

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống.

  • Uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.

Liều dùng

Viêm gan siêu vi B mãn tính:

  • Người lớn: 100 mg x 1 lần/ngày.

  • Trẻ em trên 2 tuổi: 3 mg/kg x 1 lần/ngày. Liều tối đa 100 mg/ngày.

Bệnh nhân nhiễm đồng thời HIV và nhiễm viêm gan siêu vi B:

  • Dùng liều thích hợp kháng virus HIV.

Bệnh nhân suy thận:

  • Giảm liều ở những bệnh nhân suy thận vừa và nặng (độ thanh thải creatinin (CC) dưới 50 ml/phút).

Người lớn viêm gan siêu vi B mãn tính:

  • CC 30-49 ml/phút: Liều đầu tiên 100 mg, sau đó 50 mg x 1 lần/ngày.

  • CC 15-29 ml/phút: Liều đầu tiên 100 mg, sau đó 25 mg x 1 lần/ngày.

  • CC 5-14 ml/phút: Liều đầu tiên 35 mg, sau đó 15 mg x 1 lần/ngày.

  • CC nhỏ hơn 5 ml/phút: Liều đầu tiên 35 mg, sau đó 10 mg x 1 lần/ngày.

Bệnh nhân thẩm phân máu:

  • Điều chỉnh liều dựa vào CC.

Bệnh nhân thẩm phân màng bụng:

  • Không khuyến cáo.

Trẻ em:

  • Giảm liều dựa vào CC theo tỷ lệ giống như ở người lớn.

  • Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hãy gọi cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc trạm y tế gần nhất.

Làm gì nếu quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘Lamivudin 100mg’

Thường gặp:

  • Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau đầu, sốt, nổi mẩn, rụng tóc, khó ở, mất ngủ, ho, các triệu chứng ở mũi, viêm khớp và đau cơ xương.

  • Tăng nồng độ huyết thanh của men creatinin phosphokinase và men alanin aminotransferase ở bệnh nhân viêm gan siêu vi B mãn tính.

Hiếm gặp:

  • Ly giải cơ vân.

  • Viêm tụy.

  • Giảm bạch cầu trung tính và thiếu máu (thường khi dùng chung với zidovudin), giảm tiểu cầu, tăng men gan và hiếm có trường hợp viêm gan xảy ra.

  • mỡ nặng.


Lưu ý của ‘Lamivudin 100mg’

Thận trọng khi sử dụng

  • Nên ngưng việc điều trị với lamivudin ở bệnh nhân bị đau bụng tiến triển, buồn nôn, nôn hoặc kèm theo kết quả kiểm tra sinh hóa bất thường cho đến khi viêm tụy đã được loại trừ.

  • Điều trị với lamivudin có thể liên quan đến việc nhiễm acid lactic và nên ngưng điều trị nếu nồng độ enzym aminotransferase tăng nhanh, gan to tiến triển, nhiễm acid chuyển hóa hoặc nhiễm acid lactic không rõ nguyên nhân. Nên sử dụng lamivudin thận trọng ở những bệnh nhân bị chứng gan to hoặc có những yếu tố nguy cơ khác của bệnh gan. Ở những bệnh nhân viêm gan B mãn tính, có nguy cơ viêm gan trở lại khi ngưng dùng lamivudin, cần theo dõi chức năng gan ở những bệnh nhân này. Nên loại trừ khả năng nhiễm HIV trước khi bắt đầu dùng lamivudin điều trị viêm gan B, vì đã từng điều trị với liều thấp hơn thì về sau có thể gây tăng khả năng kháng lamivudin của virus HIV.

  • Có thể cần giảm liều ở bệnh nhân suy chức năng thận.

  • Phụ nữ có thai: Cho đến nay chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát về việc dùng lamivudin trên phụ nữ có thai, do vậy thuốc chỉ được dùng trong thời kỳ mang thai khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ có hại cho thai nhi.

  • Phụ nữ cho con bú: Lamivudin được phân bố qua sữa mẹ. Vì có khả năng xảy ra phản ứng phụ nghiêm trọng do lamivudin trên trẻ bú sữa mẹ, người mẹ nên ngưng cho con bú khi dùng lamivudin để điều trị nhiễm HBV mãn tính.

  • Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không có.

Tương tác thuốc

  • Sự thải trừ qua thận của lamivudin có thể bị ức chế bởi các thuốc được thải trừ chủ yếu qua sự bài tiết chủ động ở thận khác, như là trimethoprim. Với liều phòng ngừa thường dùng của trimethoprim không cần phải giảm liều của lamivudin trừ khi bệnh nhân bị suy thận, nhưng tránh dùng đồng thời lamivudin với trimethoprim liều cao (như co-trimoxazol) trong bệnh viêm phổi do pneumocystis và nhiễm toxoplasma. Mặc dù không có tương tác lâm sàng đáng kể với zidovudin nhưng thỉnh thoảng xảy ra thiếu máu nặng ở bệnh nhân dùng lamivudin với zidovudin.

  • Lamivudin có thể đối kháng tác động kháng virus của zalcitabin, hai thuốc này không nên dùng chung với nhau. Dùng ngày 1 lần phác đồ gồm 3 nucleosid như lamivudin và tenofovir với abacavir hoặc didanosin gây mức độ điều trị thất bại cao và xuất hiện kháng thuốc, vì thế nên tránh dùng.


Quy cách

3 Vỉ x 10 Viên

Nhà sản xuất

Stada

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status