Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: Abbott

(00004195)
Đã copy nội dung

Thuốc Klacid 250Mg Abbott Trị Viêm Amidan, Viêm Tai Giữa (10 Viên)

(00004195)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: Abbott

(00004195)
Đã copy nội dung

Thuốc Klacid 250Mg Abbott Trị Viêm Amidan, Viêm Tai Giữa (10 Viên)

(00004195)
Đã copy nội dung
Danh mục: Macrolid
Thành phần chính: Clarithromycin
Dạng bào chế: Viên nén
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Chỉ định: Viêm phế quản mạn tính, Viêm phổi, Nhiễm H.pylori (HP), Viêm amidan, Viêm xoang, Viêm phế quản cấp tính
Xuất xứ thương hiệu: Anh
Nhà sản xuất: Abbot
Công dụng: Thuốc Klacid 250 mg dạng viên nén của Công ty Abbott, có thành phần chính là Clarithromycin, được dùng để điều trị viêm amiđan, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm phế quản mạn có đợt cấp, da và mô mềm.
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-12136-11
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Chống chỉ định: Dị ứng thuốc, Mang thai
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Klacid 250Mg Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Klacid 250 mg dạng viên nén của Công ty Abbott, có thành phần chính là Clarithromycin, được dùng để điều trị viêm amiđan, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm phế quản mạn có đợt cấp, da và mô mềm.

Thành Phần Của Thuốc Klacid 250Mg

Thành phần

Hàm lượng

Clarithromycin

250-mg

Công Dụng Của Thuốc Klacid 250Mg

Chỉ định

Thuốc Klacid 250 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm phế quản mạn có đợt cấp, da và mô mềm.

  • Viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae và Legionella, bạch hầu, giai đoạn đầu của ho gà, nhiễm khuẩn cơ hội do Mycobacterium.

  • Phối hợp để tiệt trừ Helicobacter pylori trong loét dạ dày tá tràng.

Dược lực học

Clarithromycin là một macrolid 14C thế hệ mới được bán tổng hợp từ erythromycin với một nhóm thế methoxy tại vị trí C-6 của vòng macrolid. Sự thay đổi cấu trúc đã giúp cho clarithomycin gia tăng tính thân dầu, mở rộng phổ kháng khuẩn, gia tăng nồng độ trong mô, cải thiện tính ổn định trong môi trường acid, gia tăng khả dụng sinh học và giảm tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa. 

Clarithromycin có tác động kháng khuẩn do gắn kết với một vị trí đặc hiệu trên tiểu đơn vị ribosom 50s của những vi khuẩn nhạy cảm, qua đó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của Clarithromycin thấp hơn từ 2 - 4 lần so với MIC của erythromycin. Chất chuyển hóa 14-hydroxy của Clarithromycin cũng có hoạt tính kháng khuẩn với tác dụng mạnh hơn trên H. influenzae. Clarithromycin có hiệu lực cao chống lại những vi khuẩn gram dương và gram âm, ái khí và kỵ khí bao gồm:

Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes (liên cầu khuẩn tiêu huyết b nhóm A), liên cầu tiêu huyết a (nhóm viridans), Streptococcus (Dipplococcus) pneumoniae, Streptococcus agalactiae, Listeria monocytogenes, Hemophillus influenzea, Hemophillus para influenzea, Moraxella (Branhamella) catarrhalis, Neisseria gonorrheae, Legionella pneumophila, Bordetella pertussis, Helicobacter pylori, Campylobacter jejuni. Bacteroides fragilis nhạy macrolide, Clostridium perfringens, Peptococcus species, Propionibacterium acnes, Mycoplasma pneumoniae, Ureaplasma urealyticum.

Clarithromycin cũng có tác dụng mạnh trên những vi sinh vật khác như: Chlamydia trachomatis, Toxoplasma gondii, Mycobacterium avium, Mycobacterium leprea, Mycobacterium Kansasii, Mycobacterium chelonae, Mycobacterium fortuitum, Mycobacterium intracellulare.

Dược động học

Hấp thu

Clarithromycin được hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa sau khi uống. Sau khi hấp thu, thuốc được biến đổi theo cơ chế chuyển hóa thứ nhất. Ðộ sinh khả dụng của Clarithromycin khoảng 55%. Thức ăn trong dạ dày không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của Clarithromycin. 

Phân bố

Chất chuyển hóa chủ yếu là 14-hydroxy Clarithromycin. Nồng độ cực đại của Clarithromycin và chất chuyển hóa chủ yếu 14-hydroxy Clarithromycin sau uống một liều đơn 250 mg đã được ghi nhận lần lượt là 0,6 mcg/l và 0,7 mcg/l. Clarithromycin và chất chuyển hóa của nó được phân bố rộng rãi, tập trung tốt trong mô với nồng độ cao hơn nồng độ thuốc lưu hành trong máu. Ở liều điều trị, 80% Clarithromycin kết hợp với protein.

Clarithromycin cũng thâm nhập qua lớp nhầy và mô dạ dày. Nồng độ Clarithromycin trong lớp nhầy trong mô dạ dày khi sử dụng Clarithromycin đồng thời với omeprazole cao hơn khi sử dụng Clarithromycin đơn thuần.

Chuyển hoá

Clarithromycin được chuyển hóa nhiều ở gan và bài tiết trong phân qua mật. Một phần ít hơn được đào thải qua nước tiểu. Khoảng 20 - 30% tương ứng lần lượt với liều 250 mg và 500 mg được bài tiết theo con đường này dưới dạng không đổi.

Thải trừ

Chất chuyển hóa 14-hydroxy Clarithromycin cũng như các chất chuyển hóa khác cũng được bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán hủy của Clarithromycin vào khoảng 3 - 4 giờ sau khi sử dụng liều 250 mg/2 lần/ngày và vào khoảng 5 - 7 giờ trên bệnh nhân dùng liều 500 mg/2 lần/ngày.

Liều Dùng Của Thuốc Klacid 250Mg

Cách dùng

Uống trọn viên thuốc với một ly nước. 

Liều dùng

Người lớn

Liều thường dùng là 250 mg x mỗi ngày 2 lần trong 7 ngày, hoặc 500 mg dạng phóng thích có điều chỉnh 1 lần/ngày. 

Trong những trường hợp nhiễm trùng nặng, có thể tăng đến 500 mg mỗi ngày 2 lần, hoặc 1000 mg dạng phóng thích có điều chỉnh 1 lần/ngày và kéo dài đến 14 ngày.

Liều dùng Klacid 250 mg điều trị diệt trừ H. pylori ở những bệnh nhân loét tá tràng: Liều Clarithromycin thường dùng là 500 mg mỗi ngày 2 lần trong 7 ngày. Thuốc nên được sử dụng kèm với omeprazole 40 mg uống 2 lần mỗi ngày.

Bệnh nhân suy thận: Thường không cần điều chỉnh liều trừ khi bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút). Nếu cần chỉnh liều, nên giảm một nửa tổng liều mỗi ngày, thí dụ 250 mg mỗi ngày 1 lần hoặc 250 mg mỗi ngày 2 lần trong trường hợp nặng.

Trẻ em trên 12 tuổi

Dùng liều Klacid 250 mg như người lớn.

Trẻ em dưới 12 tuổi

Sử dụng thuốc dạng nhũ tương dành cho bệnh nhi dưới 12 tuổi.

Liều hàng ngày đối với trẻ em là 7,5 mg/kg, mỗi ngày uống 2 lần cho tới liều tối đa 500 mg. Thời gian điều trị thường là 7 - 10 ngày tùy theo chủng gây bệnh và bệnh nặng hay nhẹ. Điều trị viêm họng do liên cầu khuẩn phải ít nhất 10 ngày. Huyền dịch đã chuẩn bị có thể dùng kèm hoặc không kèm với bữa ăn, và uống cùng với sữa.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Những báo cáo cho thấy việc tiêu hóa lượng lớn Clarithromycin có thể gây ra những triệu chứng về tiêu hóa. Một bệnh nhân có tiền sử rối loạn lưỡng cực đã tiêu hóa 8 g Clarithromycin và cho thấy tình trạng tâm thần thay đổi, thái độ hoang tưởng, kali máu giảm và oxy máu giảm. Nên điều trị những phản ứng dị ứng đi kèm quá liều bằng cách rửa dạ dày và điều trị nâng đỡ. Giống như những Macrolide khác, nồng độ Clarithromycin trong huyết thanh không bị ảnh hưởng bởi lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Klacid 250Mg

    Khi sử dụng thuốc, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Nhìn chung, Clarithromycin được dung nạp tốt. Những tác dụng phụ được báo cáo gồm buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, nôn và đau bụng. Viêm miệng, viêm thanh môn và nổi hạt ở miệng đã được báo cáo. 

    Những tác dụng phụ khác gồm nhức đầu, những phản ứng dị ứng từ mề đay và phát ban nhẹ ở da cho đến phản vệ và hiếm hơn là hội chứng Stevens-Johnson. Rối loạn vị giác có thể xảy ra. Mất màu ở lưỡi có hồi phục gặp trong những thử nghiệm lâm sàng khi cho Clarithromycin và Omeprazole kèm nhau. 

    Có những báo cáo về những tác dụng phụ thoáng qua trên hệ thần kinh trung ương gồm lo lắng, chóng mặt, mất ngủ, ảo giác, loạn tâm thần, ác mộng và lú lẫn, tuy nhiên chưa xác định được mối tương quan nhân quả. Có những báo cáo về mất khả năng nghe khi dùng Clarithromycin và thường hồi phục khi ngưng thuốc. 

    Viêm đại tràng giả mạc được ghi nhận hiếm gặp khi dùng Clarithromycin và có thể từ nhẹ đến đe dọa sinh mạng. Giống như những macrolid khác, rối loạn chức năng gan đã được ghi nhận (thường có thể hồi phục) gồm những thử nghiệm chức năng gan bị thay đổi, viêm gan và mật có hoặc không có vàng da đi kèm. Rối loạn chức năng có thể trầm trọng và suy gan gây tử vong được ghi nhận rất hiếm.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Klacid 250Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Clarithromycin chống chỉ định trên những bệnh nhân có tiền sử tăng mẫn cảm với những kháng sinh thuộc nhóm Macrolide.
  • Không nên cho Clarithromycin kèm với những dẫn chất của ergot.
  • Chống chỉ định sử dụng Clarithromycin với bất kỳ thuốc nào sau đây: Cisaprid, Pimozide và Terfenadine. Nồng độ Cisapid, Pimozide và Terfenadine tăng đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng đồng thời cả hai loại những thuốc này và Clarithromycin. Điều này có thể gây kéo dài thời gian QT và những rối loạn nhịp kể cả nhịp nhanh thất, rung thất và xoắn đỉnh. Những tác dụng tương tự được ghi nhận khi cho đồng thời Astemizole và những Macrolide khác.

Thận trọng khi sử dụng

Clarithromycin được bài tiết chủ yếu qua gan và thận. Nên thận trọng khi sử dụng kháng sinh này trên những bệnh nhân suy chức năng gan hoặc thận.

Việc sử dụng Clarithromycin kéo dài và lặp lại có thể gây nên sự phát triển nấm hoặc vi khuẩn không còn nhạy với thuốc. Nếu xảy ra bội nhiễm, nên ngưng Clarithromycin và tiến hành trị liệu thích hợp.

Trên một số ít người, vi khuẩn H. pylori có thể trở nên đề kháng Clarithromycin.

Giống như những kháng sinh macrolide khác, việc sử dụng Clarithromycin ở những bệnh nhân uống đồng thời với những thuốc được chuyển hóa bởi hệ thống sắc tố tế bào P450 có thể làm tăng nồng độ những thuốc đó trong huyết thanh.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo về tác động của thuốc trong khi lái xe và vận hành máy móc.

Nên khuyến cáo bệnh nhân về nguy cơ hoa mắt chóng mặt, lẫn lộn, mất phương hướng có thể xảy ra khi sử dụng thuốc.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Tính an toàn của Clarithromycin trong lúc mang thai và nuôi con bằng sữa mẹ chưa được xác minh. Vì vậy không nên sử dụng Klacid trong lúc mang thai hoặc cho con bú trừ khi lợi ích nhiều hơn nguy cơ. 

Một vài công trình nghiên cứu trên súc vật gợi ý tác dụng độc tính trên phôi nhưng chỉ ở những liều có độc tính rõ ràng đối với người mẹ. Không tìm thấy Clarithromycin trong sữa của những súc vật đang cho con bú và trong sữa mẹ.

Tương tác thuốc

Clarithromycin được chứng minh không có tác dụng tương hỗ với những thuốc ngừa thai uống.

Giống như những kháng sinh Macrolide khác, việc sử dụng Clarithromycin đồng thời với uống những thuốc được hóa bởi hệ thống cytochrome P450 (ví dụ: Warfarin, những Alkaloid của Ergot, Triazolam, Lovastatin, Disopyramide, Phenytoin và Cyclosporin) có thể làm tăng nồng độ những thuốc đó trong huyết thanh. Sử dụng Clarithromycin cho những bệnh nhân đang dùng Theophylline làm tăng nồng độ Theophylline trong huyết thanh và độc tính tiềm tàng của Theophylline.

Việc sử dụng Clarithromycin trên những bệnh nhân đang dùng Warfarin có thể làm tăng hiệu lực những tác dụng của Warfarin. Nên thường xuyên theo dõi thời gian Prothrombin ở những bệnh nhân này.

Hiệu quả của digoxin có thể tăng khi dùng đồng thời với Klacid. Nên theo dõi nồng độ digoxin trong huyết thanh.

Clarithromycin có thể làm tăng hiệu lực của Carbamazepine do làm giảm tốc độ bài tiết.

Những Macrolide được ghi nhận là làm thay đổi chuyển hóa của Terfenadine, gây tăng nồng độ của Terfenadine. Tình trạng này đi kèm với rối loạn nhịp tim và do đó, nên tránh chỉ định Clarithromycin cho những bệnh nhân đang dùng Terfenadine và bất kỳ những kháng histamin không gây ngủ có liên quan như Astemizole.

Việc sử dụng đồng thời Clarithromycin với Zidovudine cho những bệnh nhân người lớn bị nhiễm HIV có thể làm giảm nồng độ Zidovudine ở trạng thái bền. Phần lớn có thể tránh tình trạng này bằng cách bố trí những liều Klacid và Zidovudine chéo nhau khoảng 1 - 2 giờ. Không ghi nhận phản ứng giống như vậy ở trẻ em.

Mặc dù nồng độ trong huyết tương của Clarithromycin và Omeprazole có thể tăng khi cho cùng một lúc, nhưng không cần phải chỉnh liều lượng. Nồng độ Clarithromycin trong huyết tương tăng có thể cũng xảy ra khi được sử dụng đồng thời với Maalox hoặc Ranitidine. Không cần phải điều chỉnh liều lượng.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Viêm phế quản mãn tính
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính
  • Nhiễm khuẩn
  • Bệnh Bartonellosis
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Loét tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
  • Bệnh Lyme
  • Nhiễm khuẩn Mycobacterial
  • Viêm tai giữa (OM)
  • Ho gà
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm khuẩn da và mô dưới da không biến chứng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ