Hotline: 1800 6928

(Miễn phí)

Kidviton 120Ml Stada

Kidviton 120Ml Stada
Kidviton 120Ml Stada
Kidviton 120Ml Stada
Kidviton 120Ml Stada
Kidviton 120Ml Stada
Kidviton 120Ml Stada
Tên thuốc gốc: L-Lysine, Vitamin B6 Complexed with 2-Amino-Hexanoic Acid
Thương hiệu: Stada
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Chai 120ml
Mã sản phẩm: 00017545

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘KIDVITON 120ML STADA’ Là gì?

Thuốc Kidviton 120ml Stada của Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam, thành phần chính Lysin hydroclorid 2400,0 mg, Calci 1040,0 mg, Phospho 1600,0 mg, Vitamin B1 24,0 mg, Vitamin B2 28,0 mg, Vitamin B6 48,0 mg, Vitamin D3 4800 I.U, Vitamin E 120,0 mg, Nicotinamid 160,0 mg, D-Panthenol  80,0 mg là một loại thuốc bổ cho trẻ em và thanh thiếu niên trong giai đoạn phát triển, chế độ ăn đặc biệt và thời kỳ dưỡng bệnh (sau khi ốm, nhiễm trùng hoặc phẫu thuật). Thuốc này được dùng cho tất cả các lứa tuổi trong thời kỳ dưỡng bệnh.


Thành phần của ‘KIDVITON 120ML STADA’

  • Dược chất chính: Lysin hydroclorid 2400,0 mg, Calci 1040,0 mg, Phospho 1600,0 mg, Vitamin B1 24,0 mg, Vitamin B2 28,0 mg, Vitamin B6 48,0 mg, Vitamin D3 4800 I.U, Vitamin E 120,0 mg, Nicotinamid 160,0 mg, D-Panthenol  80,0 mg

  • Loại thuốc: Thuốc dinh dưỡng, vitamin nhóm B

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Dung dịch uống 120 ml

  • Nhà sản xuất: Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam


Công dụng của ‘KIDVITON 120ML STADA’

Chỉ định

Thuốc Kidviton 120Ml Stada được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Sirô Kidviton là thuốc bổ cho trẻ em và thanh thiếu niên đang trong giai đoạn phát triển, chế độ ăn đặc biệt và trong thời kỳ dưỡng bệnh (sau khi ốm, nhiễm trùng hoặc phẫu thuật). 

  • Ngoài ra, sirô Kidviton cũng được chỉ định cho tất cả lứa tuổi trong thời kỳ dưỡng bệnh.

Dược lực học

  • Vitamin và khoáng chất có tác dụng điều chỉnh và ngăn ngừa sự suy giảm chuyển hóa tế bào trong trường hợp nhu cầu về các thành phần này tăng lên. Việc cung cấp không đủ các yếu tố trên có thể gây ra những rối loạn như suy nhược, mệt mỏi, giảm sinh lực, giảm khả năng đề kháng và giảm tốc độ hồi phục trong thời kỳ dưỡng bệnh.

  • Lysin là một acid amin thiết yếu đóng vai trò quan trọng trong việc tạo xương. Ở trẻ em, lysin là một acid amin thường được đánh giá là không được cung cấp đầy đủ.

  • Calci và phospho cần thiết cho sự hình thành khối xương.

  • Các vitamin nhóm B cần cho các chức năng chuyển hóa bình thường.

  • Vitamin D: chức năng sinh học chính của vitamin D là duy trì nồng độ calci và phospho huyết thanh trong khoảng bình thường bằng cách nâng cao hiệu quả của ruột non để hấp thu các khoáng chất này từ chế độ ăn.

  • Vitamin E ngăn chặn sự oxy hóa của các acid béo chưa bão hòa. Vitamin E phản ứng với các gốc tự do, nguyên nhân gây tổn hại màng tế bào do oxy hóa, mà không tạo ra các gốc tự do khác trong quá trình đó.

  • D-panthenol giúp cơ thể chuyển hóa chất béo và carbohydrat.

Dược động học

  • Calci: Calci được hấp thu chủ yếu qua ruột non nhờ cơ chế vận chuyển tích cực và khuếch tán thụ động. Khoảng 1/3 lượng calci được hấp thu mặc dù điều này có thể thay đổi tùy thuộc vào chế độ ăn uống và tình trạng của ruột non; ngoài ra sự hấp thu của calci tăng trong trường hợp thiếu calci và trong các giai đoạn đòi hỏi nhu cầu sinh lý cao như thời thơ ấu hoặc có thai và cho con bú. Lượng calci thừa được bài tiết chủ yếu qua thận. Lượng calci không được hấp thu cùng với lượng tiết vào mật và dịch tụy được thải trừ vào phân. Một lượng nhỏ bị mất qua mồ hôi, da, tóc và móng. Calci qua nhau thai và được phân phối vào sữa mẹ.

  • Vitamin B1: được hấp thu qua đường tiêu hoá và phân bố nhiều trong hầu hết các mô cơ thể. Lượng vượt quá nhu cầu của cơ thể không được dự trữ mà được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc các chất chuyển hoá của thiamin.

  • Vitamin B2: được hấp thu qua đường tiêu hoá và vào vòng tuần hoàn gắn kết với protein huyết tương. Thuốc được phân bố rộng khắp. Một lượng nhỏ được dự trữ và lượng dư thừa được thải trừ qua nước tiểu


Liều dùng của ‘KIDVITON 120ML STADA’

Cách dùng

Sirô Kidviton được dùng bằng đường uống. Nên dùng trước bữa ăn sáng hay trưa. Có thể pha loãng với nước hay trộn với thức ăn.

Liều dùng

  • Trẻ em từ 1-5 tuổi: 7,5 ml/ ngày (= 1,5 muỗng cà phê/ ngày).

  • Trẻ em ở độ tuổi đi học, thanh thiếu niên và người lớn: 15 ml/ ngày (= 1 muỗng canh/ ngày).

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Khi dùng quá liều lớn, độc tính của chế phẩm có thể do vitamin D tan trong dầu. Sử dụng lâu dài mỗi ngày lượng lớn hơn (khoảng 75ml) có thể gây những triệu chứng độc tính mãn tính như nôn, nhức đầu, lơ mơ và tiêu chảy.

Chỉ thấy triệu chứng cấp tính với liều cao hơn.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.


Tác dụng phụ của ‘KIDVITON 120ML STADA’

Khi sử dụng thuốc, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

  • Calcium: Muối calcium đường uống có thể gây kích thích đường tiêu hóa và táo bón.

  • Vitamin B1: Thường theo kiểu dị ứng.

  • Vitamin B2: Sử dụng liều cao có thể làm nước tiểu chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch một số xét nghiệm nước tiểu.

  • Vitamin B6: Dùng liều 200 mg/ngày x 2 tháng có thể làm tiến triển nặng thêm bệnh thần kinh ngoại vi.

  • Vitamin D3: Khi sử dụng liều cao hoặc kéo dài hoặc khi tăng đáp ứng với liều bình thường vitamin D sẽ dẫn đến những biểu hiện lâm sàng rối loạn chuyển hóa calcium.

  • D-pathenol: Dị ứng (hiếm).

  • Vitamin E: Liều cao có thể gây tiêu chảy, đau bụng và các rối loạn tiêu hóa khác, mệt mỏi, yếu.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.


Lưu ý của ‘KIDVITON 120ML STADA’

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Rối loạn chuyển hóa calcium như tăng calcium huyết hay tăng calcium niệu.

  • Thừa vitamin D. Dùng chung với các thuốc khác chứa vitamin D.

  • Bệnh gan nặng. Suy thận. Loét dạ dày tiến triển. 

  • Xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.

Thận trọng khi sử dụng

  • Không nên dùng sirô Kidviton vượt quá liều đề nghị trong thời gian kéo dài, trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.

  • Dùng thận trọng muối calcium cho bệnh nhân suy thận hoặc các bệnh có liên quan đến tình trạng tăng calcium huyết như bệnh sarcoid và một số khối u ác tính. Tránh dùng các muối calcium cho những bệnh nhân bị sỏi thận calcium hoặc có tiền sử sỏi thận.

  • Bệnh sarcoid hoặc thiểu năng cận giáp có thể gây tăng nhạy cảm với vitamin D.

  • Thận trọng khi dùng liều cao nicotinamid cho bệnh nhân có tiền sử bệnh loét dạ dày, bệnh túi mật hoặc tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, bệnh nhân đái tháo đường, bệnh gút, viêm khớp do gút hoặc dị ứng.

  • D-panthenol có thể kéo dài thời gian chảy máu nên phải sử dụng thận trọng ở người có bệnh ưa chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu khác.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cần chú ý tới đáp ứng của cơ thể với thuốc trước khi lái xe vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Có thể dùng các vitamin và muối khoáng với liều tương đương với nhu cầu hàng ngày trong thời gian mang thai và cho con bú.

Tương tác thuốc

Calci:

Calci làm tăng tác động của digoxin và các glycosid tim khác và có thể gây độc tính.

Muối calci làm giảm sự hấp thu của một vài thuốc, đặc biệt là tetracyclin. Vì vậy khuyến cáo dùng calci cách xa các chế phẩm này tối thiểu 3 giờ.

Vitamin B1: có thể làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh cơ.

Vitamin B2

Rượu có thể gây cản trở hấp thu vitamin B, ở ruột.

Probenecid sử dụng cùng vitamin B, gây giảm hấp thu vitamin B, ở dạ dày, ruột,

Vitamin B6

Làm giảm tác dụng của levodopa nhưng tương tác này sẽ không xảy ra nếu dùng

kèm một chất ức chế men dopa decarboxylase.

Làm giảm hoạt tính của altretamin, làm giảm nồng độ phenobarbital và phenytoin trong huyết thanh..

Một số thuốc như hydralazin, isoniazid, penicillamin và các thuốc tránh thai đường uống có thể làm tăng nhu cầu vitamin Ba

Vitamin D3

Không nên điều trị đồng thời vitamin D vời cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid, vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột.

Không nên dùng đồng thời vitamin D với corticosteroid vì corticosteroid cản trở tác dụng của vitamin D.

Không nên dùng đồng thời vitamin D với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.

Vitamin E

Đối kháng với tác dụng của vitamin K, nên làm tăng thời gian đông máu.

Nồng độ vitamin E thấp ở người bị kém hấp thu do thuốc (như khi dùng cholestyramin).

Nicotinamid

Sử dụng nicotinamid đồng thời với chất ức chế men khử HGM-CoA có thể làm tăng

nguy cơ gây tiêu cơ vân.

Sử dụng nicotinamid đồng thời với thuốc chẹn g-adrenergic trị tăng huyết áp có thể

dẫn đến hạ huyết áp quá mức.

Khẩu phần ăn và/hoặc liều lượng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể

cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với nicotinamid.

Sử dụng nicotinamid đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng

thêm tác hại độc cho gan.

Không nên dùng đồng thời nicotinamid với carbamazepin vì gây tăng nồng độ 

carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính.

D-panthenol: không dùng d-panthenol trong vòng 1 giờ sau khi dùng sucinylcholin vì D-panthenol có thể kéo dài tác dụng gây giãn cơ của sucinylcholin.


Quy cách

Chai 120ml

Nhà sản xuất

STADA

Nước sản xuất

VIET NAM

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status
Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928