Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: MEKOPHAR

(00004113)
Đã copy nội dung

Thuốc Ketoconazole 200Mg Mekophar Điều Trị Nhiễm Nấm Tại Chỗ ( 2 Vỉ X 10 Viên )

(00004113)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: MEKOPHAR

(00004113)
Đã copy nội dung

Thuốc Ketoconazole 200Mg Mekophar Điều Trị Nhiễm Nấm Tại Chỗ ( 2 Vỉ X 10 Viên )

(00004113)
Đã copy nội dung
Danh mục: Thuốc kháng nấm
Thành phần chính: Ketoconazole
Dạng bào chế: Viên nén
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 10 viên
Chỉ định: Nấm móng, Nấm miệng, Nấm họng, Nấm lưỡi, Nấm âm đạo, Nấm ngoài da
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Nhà sản xuất: Mekophar
Công dụng: Ketoconazole 200 mg là sản phẩm thuốc của công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar với thành phần hoạt chất là ketoconazole được chỉ định trong điều trị nhiễm nấm tại chỗ (sau khi điều trị tại chỗ không có kết quả); nhiễm nấm Candida da và niêm mạc nặng, mạn tính; nhiễm nấm Candida tiết niệu, âm đạo mạn tính; nhiễm nấm đường tiêu hóa; nhiễm nấm ở da và móng tay; nhiễm nấm toàn thân bao gồm nhiễm Candida, Blastomyces, Coccidioides, Histoplasma, Paracoccidioides và dự phòng nhiễm nấm ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VD-11249-10
Độ tuổi: Trên 1 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Chống chỉ định: Dị ứng thuốc, Mang thai, Suy gan
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Ketoconazole 200Mg Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Ketoconazole 200 mg là sản phẩm thuốc của công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar với thành phần hoạt chất là ketoconazole được chỉ định trong điều trị nhiễm nấm tại chỗ (sau khi điều trị tại chỗ không có kết quả); nhiễm nấm Candida da và niêm mạc nặng, mạn tính; nhiễm nấm Candida tiết niệu, âm đạo mạn tính; nhiễm nấm đường tiêu hóa; nhiễm nấm ở da và móng tay; nhiễm nấm toàn thân bao gồm nhiễm Candida, Blastomyces, Coccidioides, Histoplasma, Paracoccidioides và dự phòng nhiễm nấm ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

Thành Phần của Thuốc Ketoconazole 200Mg

Thành phần

Hàm lượng

Ketoconazole

200-mg

Công Dụng của Thuốc Ketoconazole 200Mg

Chỉ định

Thuốc Ketoconazole 200 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm nấm tại chỗ (sau khi điều trị tại chỗ không có kết quả).
  • Nhiễm nấm Candida da và niêm mạc nặng, mạn tính.
  • Nhiễm nấm Candida tiết niệu, âm đạo mạn tính.
  • Nhiễm nấm đường tiêu hóa.
  • Nhiễm nấm ở da và móng tay.
  • Nhiễm nấm toàn thân bao gồm nhiễm Candida, Blastomyces, Coccidioides, Histoplasma, Paracoccidioides.
  • Chỉ định dự phòng nhiễm nấm ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

Dược lực học

Ketoconazole là thuốc chống nấm imidazole phổ rộng, có hoạt tính diệt nấm hoặc kìm nấm. Ketoconazole có tác dụng ức chế sinh tổng hợp ergosterol của nấm và làm thay đổi cấu tạo các thành phần lipid khác ở màng tế bào nấm.

Dược động học

Ketoconazole hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa, sự hấp thu của thuốc giảm khi pH dạ dày tăng. Thuốc đạt được nồng độ tối đa trong huyết tương sau khi uống 1– 2 giờ. Hơn 90% ketoconazole gắn với protein huyết tương, chủ yếu là albumin. Thuốc phân bố rộng rãi trong cơ thể kể cả trong sữa mẹ nhưng thuốc thâm nhập kém vào dịch não tủy (không dùng thuốc để điều trị viêm màng não do nấm). Sự đào thải của ketoconazole theo 2 pha, pha đầu thời gian bán hủy là 2 giờ và pha cuối là 8 giờ.

Ketoconazole được chuyển hóa 1 phần ở gan thành các chất chuyển hóa không hoạt tính. Thuốc được đào thải chủ yếu qua phân.

Liều Dùng của Thuốc Ketoconazole 200Mg

Cách dùng

Uống trong hoặc sau khi ăn.

Liều dùng

Người lớn

Uống 1 – 2 viên, mỗi ngày 1 lần.

Trẻ em

Trẻ em cân nặng từ 15 – 30 kg: Uống 1/2 viên, mỗi ngày 1 lần.

Trẻ em cân nặng trên 30 kg: Liều giống người lớn.

Đợt dùng từ 2 tuần đến vài tháng. Cần điều trị liên tục và kéo dài ít nhất 1 tuần sau khi tất cả các triệu chứng biến mất và các mẫu cấy đã âm tính.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp quá liều, nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ bao gồm cả rửa dạ dày bằng sodium bicarbonate.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ của Thuốc Ketoconazole 200Mg

    Khi sử dụng thuốc Ketoconazole 200 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn.

    • Da: Ngứa, ngoại ban.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Gan: Tăng tạm thời nồng độ transaminase trong huyết thanh.

    • Thần kinh: Ðau đầu, chóng mặt, kích động, ngủ gà hoặc sốt.

    • Da: Phát ban, viêm da, ban xuất huyết và mày đay.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, phản ứng quá mẫn.

    • Thần kinh: Rối loạn thần kinh - tâm thần (khuynh hướng tự tử, trầm cảm nặng...).

    • Nội tiết: Vú to (do tác dụng tăng prolactin bởi tuyến yên) và giảm khả năng tình dục ở người bệnh nam (do ức chế quá trình tổng hợp testosteron).

    • Gan: Viêm gan.

    • Cơ xương: Chứng yếu cơ và đau cơ.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý của Thuốc Ketoconazole 200Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Ketoconazole 200 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

  • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

  • Bệnh gan cấp hay mạn tính.

Thận trọng khi sử dụng

Cần thử nghiệm chức năng gan khi điều trị dài ngày bằng ketoconazole. Cần ngưng điều trị khi có dấu hiệu bệnh gan.

Thận trọng khi điều trị kéo dài ở trẻ em vì ketoconazole ức chế quá trình tổng hợp các steroid và chuyển hóa vitamin D.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ketoconazole có ảnh hưởng trung bình đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Bệnh nhân nên được cảnh báo về khả năng chóng mặt, buồn ngủ và không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên.

Thời kỳ mang thai 

Ketoconazol gây quái thai ở chuột (dính ngón và thiếu ngón) ở liều 80 mg/kg/ngày (gấp 10 lần liều uống tối đa khuyên dùng cho người).

Ketoconazol qua được nhau thai, nhưng còn chưa có những nghiên cứu đầy đủ ở người. Thuốc chỉ dùng cho người mang thai khi lợi ích điều trị xác đáng hơn các nguy cơ có thể gây ra cho thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Thuốc có thể tiết vào sữa, do đó người mẹ đang điều trị với ketoconazol không nên cho con bú.

Tương tác thuốc

Tránh dùng ketoconazole với các thuốc chuyển hóa ở gan như: Terfenadine, astemizole, cisapride, domperidone, midazolam, và triazolam, domperidone, pimozide, quinidine, nhóm statin như atorvastatin và simvastatin.

Các thuốc làm giảm acid dạ dày như các thuốc kháng muscarin, kháng acid, kháng histamin H2... ức chế bơm proton hoặc sucralfate: Làm giảm sự hấp thu của ketoconazole. Nên uống các thuốc này sau khi uống ketoconazole ít nhất 2 giờ .

Rifampicin và isoniazid: Làm giảm nồng độ Ketoconazole trong huyết thanh.

Cyclosporine: Ketoconazole làm tăng nồng độ của cyclosporin trong máu.

Bảo Quản

Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ không quá 30 °C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ