Kefentech Plaster

Danh mục: Dùng ngoài
Kefentech Plaster
Kefentech Plaster
Kefentech Plaster
Kefentech Plaster
Kefentech Plaster
Kefentech Plaster
Tên thuốc gốc: Ketoprofen
Nhóm: Dán giảm đau
Quy cách: 20 gói x 7 miếng
Nhà sản xuất: Jeil Pharm

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Kefentech Plaster’ Là gì?

Kefentech Plaster có thành phần chính là Ketoprofen có tác dụng điều trị viêm khớp dạng thấp (hư khớp, thoái hóa khớp).Viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương cấp và chấn thương trong thể thao. Thống kinh hoặc đau sau phẫu thuật. Bệnh gút cấp.


Thành phần của ‘Kefentech Plaster’

  • Dược chất chính: Ketoprofen
  • Loại thuốc: Thuốc giảm đau
  • Dạng thuốc và hàm lượng: Hộp 20 gói x (5; 7 hoặc 10 miếng) (7cm x 10 cm), 30mg/miếng dán

Công dụng của ‘Kefentech Plaster’

  • Viêm khớp dạng thấp (hư khớp, thoái hóa khớp).
  • Viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương cấp và chấn thương trong thể thao.
  • Thống kinh hoặc đau sau phẫu thuật.
  • Bệnh gút cấp.

Liều dùng của ‘Kefentech Plaster’

Cách dùng

Uống trong bữa ăn. Trong trường hợp bị đau dạ dày, nên dùng thêm thuốc băng dạ dày. Không thấy sự hấp thu của ketoprofene giảm đi khi dùng chung với gel aluminium.

 Liều dùng

  • Liều tấn công: 300 mg (6 viên nang)/ngày, chia làm 2-3 lần.
  • Liều duy trì: 150 mg (3 viên nang)/ngày, chia làm 2-3 lần.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên sử dụng một liều thuốc, bạn hãy bổ sung càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định


Tác dụng phụ của ‘Kefentech Plaster’

  • Ở đường tiêu hóa: khó chịu vùng dạ dày-ruột, đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, táo bón, tiêu chảy (khi bắt đầu điều trị). Các tác dụng phụ nặng nhất là: loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, thủng ruột (sau khi điều trị kéo dài).
  • Nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ.
  • Phản ứng quá mẫn ở da (nổi ban, mề đay, ngứa) và đường hô hấp (suyễn, nhất là những người dị ứng với aspirine và các kháng viêm không steroid khác), rất hiếm trường hợp phù Quinck và sốc phản vệ.
  •  Giảm nhẹ hồng cầu ở người bị thiếu máu, một vài trường hợp giảm bạch cầu nhẹ đã được ghi nhận.
  • Một vài trường hợp làm nặng thêm bệnh thận đã bị trước.
  • Rất hiếm trường hợp gây bệnh da bọng nước

Lưu ý của ‘Kefentech Plaster’

Thận trọng khi sử dụng

  • Bệnh nhân bị suyễn kèm theo viêm mũi mãn tính, viêm xoang mãn và/hoặc polyp mũi, khi dùng aspirine và/hoặc thuốc kháng viêm không steroid, có nguy cơ dị ứng cao hơn những người khác. Việc dùng thuốc cho những người này có thể dẫn tới cơn suyễn.
  • Do các biểu hiện ở dạ dày-ruột có thể mang tính trầm trọng, nhất là ở các bệnh nhân đang điều trị với thuốc chống đông máu, cần đặc biệt theo dõi sự xuất hiện các triệu chứng đường tiêu hóa; trường hợp xuất huyết tiêu hóa, ngưng điều trị ngay.
  • Tiền sử loét dạ dày-tá tràng. Khi bắt đầu điều trị, phải theo dõi kỹ thể tích bài niệu và chức năng thận ở những bệnh nhân suy tim, xơ gan, thận hư, bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, suy thận mãn và đặc biệt ở người lớn tuổi.
  • Cẩn thận nên giảm liều ở người lớn tuổi.
  •  Lưu ý người lái xe và vận hành máy móc: vì có thể bị choáng váng
  •  Trong trường hợp điều trị dài ngày, cần theo dõi công thức máu, chức năng gan và thận.

Lúc có thai:

  • Ở người, chưa ghi nhận trường hợp dị dạng nào do dùng thuốc. Tuy nhiên, cũng cần phải làm thêm nhiều khảo sát dịch tễ học để xác nhận hoặc phủ nhận điều này.
  • Trong 3 tháng cuối của thai kỳ, tất cả các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandine đều có thể gây độc hại trên tim, phổi và thận đối với bào thai, nguy cơ kéo dài thời gian chảy máu ở mẹ và con vào cuối thai kỳ; do đó chống chỉ định dùng các thuốc kháng viêm không steroid ở 3 tháng cuối thai kỳ.

Lúc nuôi con bú:

  •  Các kháng viêm không steroid qua được sữa mẹ; nên thận trọng không dùng ở phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Không nên phối hợp:

  • Thuốc chống đông máu đường uống: tăng nguy cơ xuất huyết do ức chế sự kết tập tiểu cầu và tấn công niêm mạc dạ dày của các thuốc kháng viêm không steroid. Nếu cần thiết kết hợp, phải theo dõi chặt chẽ về mặt lâm sàng và sinh học.
  • Các kháng viêm không steroid khác (kể cả các salicylate ở liều cao): tăng nguy cơ loét và xuất huyết đường tiêu hóa do tác dụng hiệp lực.
  • Heparin (đường ngoài tiêu hóa): tăng nguy cơ xuất huyết (ức chế sự kết tập tiểu cầu và tấn công niêm mạc dạ dày-tá tràng bởi các kháng viêm không steroid).
  • Nếu cần thiết phải kết hợp, phải theo dõi chặt chẽ về mặt lâm sàng (và sinh học đối với heparin không phân đoạn).
  • Lithium (đối với diclofenac, ketoprofene, indomethacine, phenylbutazone, piroxicam): tăng lithium huyết, có thể đạt đến các giá trị gây độc, do giảm bài tiết lithium qua thận.
  •  Nếu cần phải dùng chung, cần theo dõi chặt chẽ lithium huyết và điều chỉnh liều trong và sau khi ngưng điều trị với thuốc kháng viêm không steroid. Methotrexate (dùng liều cao > 15 mg/tuần): tăng độc tính trên máu của methotrexate, do giảm thanh thải thận và bị các kháng viêm không steroid thay thế trong liên kết với protein huyết tương.
  •  Chỉ định cho dùng ketoprofene trước và sau khi dùng methotrexate, đều phải giữ khoảng cách ít nhất 12 giờ.
  •  Ticlopidin: gia tăng nguy cơ xuất huyết do hiệp lực tác dụng kết tập tiểu cầu.
  •  Nếu cần thiết phải kết hợp, phải theo dõi chặt chẽ về mặt lâm sàng và sinh học (bao gồm cả thời gian chảy máu).

Thận trọng khi phối hợp:

  •  Thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển, thuốc ức chế angiotensine II: nguy cơ suy thận cấp ở bệnh nhân bị mất nước (giảm thanh lọc vi cầu thận do giảm tổng hợp prostaglandine thận). Hơn nữa, làm giảm hiệu quả của thuốc ức chế men chuyển và thuốc ức chế angiotensine II. Cho bệnh nhân uống nhiều nước, theo dõi chức năng thận trong thời gian đầu điều trị.
  • Methotrexate sử dụng liều thấp (< 15mg/tuần): tăng độc tính trên máu của methotrexate, do giảm thanh thải ở thận và bị các kháng viêm không stérọde thay thế trong liên kết với protein huyết tương.
  • Kiểm tra huyết đồ hàng tuần trong các tuần lễ đầu điều trị phối hợp. Tăng cường theo dõi trong trường hợp suy giảm chức năng thận (dù nhẹ), và người lớn tuổi.
  • Pentoxifylline: tăng nguy cơ xuất huyết. Theo dõi chặt chẽ về lâm sàng và kiểm tra thường xuyên hơn thời gian chảy máu.

Lưu ý khi phối hợp:

  • Thuốc chẹn bêta do ngoại suy từ indomethacine: giảm hiệu lực chống cao huyết áp do kháng viêm không steroid ức chế prostaglandine giãn mạch.
  •  Ciclosporine: nguy cơ thêm tính độc với thần kinh, nhất là ở người lớn tuổi.
  •  Dụng cụ tử cung: có thể làm giảm hiệu quả.
  • Thuốc làm tan cục máu đông: tăng nguy cơ xuất huyết.

Quy cách

20 gói x 7 miếng

Nhà sản xuất

Jeil Pharm

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status