Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Joint
(00004046)
Đã copy nội dung

Joint-Aid

(00004046)
Đã copy nội dung
Joint
(00004046)
Đã copy nội dung

Joint-Aid

(00004046)
Đã copy nội dung
Thành phần: Glucosamine sulphate
Quy cách: Hộp 5 vỉ x 12 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Úc
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-1170-06
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Joint
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Joint-Aid Là Gì?

Joint – Aid của Probiotec Pharma Pty., Ltd. có thành phần chính là Glucosamine 295 mg. Thuốc được chỉ định để giảm triệu chứng của thoái hóa khớp gối nhẹ và trung bình.

Joint – Aid được đóng gói trong hộp 5 vỉ x 12 viên nang cứng.

Thành Phần Của Joint-Aid

Thông Tin Thành Phần

Viên nang cứng có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Glucosamine sulphate

295mg

Công Dụng Của Joint-Aid

Chỉ định

Thuốc Joint – Aid được chỉ định dùng trong trường hợp sau:

  • Giảm triệu chứng của thoái hóa khớp gối nhẹ và trung bình.

Dược lực học

Glucosamine là một chất nội sinh, thành phần của chuỗi polysaccharide trong chất hoạt dịch sụn và glycosaminoglycan. Glucosamine kích thích quá trình tổng hợp các glycosaminoglycan và proteoglycan, ức chế phá hủy sụn, làm chậm quá trình thoái hoá sụn khớp và tái tạo các mô sụn bị hỏng. Chưa có nhiều nghiên cứu về cơ chế hoạt động và thời gian phản ứng của glucosamine.

Dược động học

Hấp thu – Phân bố

Glucosamine dễ hòa tan trong nước và trong các dung môi ưa nước. Thể tích phân bố vào khoảng 5 lit và chu kỳ bán rã sau khi tiêm tĩnh mạch là khoảng 2 giờ. 

Chuyển hóa – Thả trừ

Khoảng 38% liều tiêm tĩnh mạch được bài tiết không thay đổi trong nước tiểu. Nói chung, chưa có nhiều nghiên cứu về sinh khả dụng và các đặc tính dược động học của glucosamine.

Liều Dùng Của Joint-Aid

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, trong hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng

Người trên 18 tuổi: Uống 2 viên/lần, 2 – 3 lần/ngày, trong hoặc sau bữa ăn. Thời gian dùng thuốc tùy theo cá thể, ít nhất dùng liên tục trong 2 – 3 tháng để đảm bảo hiệu quả điều trị.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Ở liều rất cao, glucosamine có thể gây ra: Nhức đầu, chóng mặt, mất phương hướng, đau khớp, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón… 

Nếu gặp các triệu chứng này, bệnh nhân nên ngừng dùng thuốc và đợi các triệu chứng hết hẳn trước khi sử dụng tiếp thuốc ở đúng liều chỉ định.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Joint-Aid

    Khi sử dụng thuốc Joint – Aid, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Dữ liệu về glucosamine còn ít nên các bệnh nhân cần sự tư vấn của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Hệ thần kinh: Nhức đầu, mệt mỏi

    • Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Da và mô: Phát ban, ngứa

    Chưa rõ tần suất

    • Hệ thần kinh: Chóng mặt

    • Hệ hô hấp: Hen suyễn

    • Hệ tiêu hóa: Nôn mửa

    • Da và mô: Phù nề, mề đay

    • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Đái tháo đường kiểm soát kém, tăng cholesterol máu

    • Khác: Phù/phù ngoại biên

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Joint-Aid

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Joint – Aid chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. 
  • Phụ nữ có thai, cho con bú
  • Trẻ em, trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi do chưa có số liệu về độ an toàn và hiệu quả điều trị.

Thận trọng khi sử dụng

Thuốc có chứa thành phần có nguồn gốc từ hải sản. Mỗi viên có chứa 64,6 mg potassium (kali). Nếu triệu chứng không thuyên giảm, cần hỏi ý kiến bác sĩ.

Cần theo dõi lượng đường trong máu ờ những bệnh nhân không dung nạp glucose và bổ sung đầy đủ insulin trước và trong khi điều trị bằng glucosamine.

Những bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch hoặc tăng lipid máu cần được theo dõi kỹ vì đã có báo cáo về hiện tượng tăng cholesterol máu sau khi sử dụng glucosamine. Cũng có báo cáo cho thấy sử dụng glucosamine có thể khiến bệnh hen suyễn trầm trọng hơn nên bệnh nhân cần sự tư vấn của bác sĩ trước khi sử dụng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu. Trong trường hợp xảy ra chóng mặt, buồn ngủ, hoa mắt… nên dừng điều khiển xe cộ và máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Không sử dụng trong khoảng thời gian này vì glucosamine có thể được chuyển qua nhau thai của mẹ đến em bé. Chưa có các báo cáo chi tiết về sử dụng glucosamine ở giai đoạn này nên phụ nữ đang mang thai được khuyến cáo không sử dụng.

Thời kỳ cho con bú

Không sử dụng trong khoảng thời gian này vì glucosamine có thể được chuyển qua sữa của mẹ đến em bé. Chưa có các báo cáo chi tiết về sử dụng glucosamine ở giai đoạn này nên phụ nữ đang cho con bú được khuyến cáo không sử dụng.

Tương tác thuốc

Glucosamine có thể làm giảm tác dụng của các thuốc chống đông máu (như warfarin) nên bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ khi sử dụng kết hợp các loại thuốc này. 

Glucosamine đường uống cũng có thể làm tăng hấp thu tetracyclin ở dạ dày nhưng tương tác này không đáng kể.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, để nơi khô mát, tránh nóng và ánh sáng trực tiếp. Phòng tránh ẩm.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Joint – Aid.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Biểu hiện của suy giảm nội tiết tố nữ?
Những dấu hiệu rối loạn nội tiết tố nữ là gì?
Nội tiết là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC