An Thiên
(00021138)
Đã copy nội dung

Ivermectin 6Mg At 1X4

(00021138)
Đã copy nội dung
An Thiên
(00021138)
Đã copy nội dung

Ivermectin 6Mg At 1X4

(00021138)
Đã copy nội dung
Thành phần: Ivermectin
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 4 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-26110-17
Độ tuổi: Trên 5 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Công Ty Cp Dược Phẩm An Thiên
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Ivermectin 6Mg At 1X4 Là Gì?

Ivermectin 6 A.T là sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên, thành phần chính là ivermectin. Thuốc dùng để điều trị các bệnh nhiễm ký sinh trùng cho người lớn và trẻ em > 5 tuổi (và thể trọng ≥ 15kg).

Ivermectin 6 A.T được bào chế dạng viên nén bao phim, dài, màu trắng và được đóng gói theo quy cách hộp 01 vỉ x 4 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Ivermectin

6mg

Công Dụng Của Ivermectin 6Mg At 1X4

Chỉ định

Ðiều trị các bệnh nhiễm ký sinh trùng cho người lớn và trẻ em > 5 tuổi (thể trọng ≥ 15kg), bao gồm:

Bệnh giun chỉ Onchocerca.

Bệnh giun lươn ở ruột do Strongyloides stercoralis.

Nhiễm giun đũa do Ascaris lumbricoides.

Ấu trùng di chuyển trên da do Ancylostoma braziliense.

Nhiễm giun chỉ do Mansonella ozzardi.

Nhiễm giun chỉ do Mansonella streptocerca.

Nhiễm giun chỉ do Wuchereria bancrofti.

Dược lực học

Ivermectin là dẫn chất bán tổng hợp của một trong số avermectin, nhóm chất có cấu trúc lacton vòng lớn, phân lập từ sự lên men Streptomyces avermitilis. Ivermectin có phổ hoạt tính rộng trên các giun tròn như giun lươn, giun tóc, giun kim, giun đũa, giun móc và giun chỉ. Tuy nhiên thuốc không có tác dụng trên sán lá gan và sán dây.

Thuốc gây ra tác động trực tiếp, làm bất động và thải trừ ấu trùng qua đường bạch huyết. Ivermectin kích thích tiết chất dẫn truyền thần kinh là acid gama - amino butyric (GABA). Ở các giun nhạy cảm, thuốc tác động bằng cách tăng cường sự giải phóng GABA ở sau sinap của khớp thần kinh cơ làm cho giun bị liệt, đặc biệt diệt được các ấu trùng di chuyển vào các cơ quan nội tạng như da, mắt, gan, hệ thần kinh trung ương, phổi, cơ vân, thậm chí cả cơ tim.

Thuốc tương đối an toàn, các tác dụng không mong muốn chủ yếu do độc tố của giun tiết ra sau khi phân hủy, như ngứa sốt, hoa mắt, chóng mặt, đau cơ, đau khớp, hạ huyết áp thế đứng.

Dược động học

Hấp thu: Chưa biết rõ sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc sau khi uống. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 4 giờ, khi dùng ivermectin trong một dung dịch nước có rượu, nồng độ đỉnh tăng gấp đôi, sinh khả dụng của dung dịch chỉ còn 60%.

Phân bố: Khoảng 93% liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa: Bị thủy phân và khử methyl ở gan.

Thải trừ: Ivermectin bài tiết qua mật và thải trừ gần như chỉ qua phân. Dưới 1% liều dùng được thải qua nước tiểu.

Liều Dùng Của Ivermectin 6Mg At 1X4

Cách dùng

Uống Ivermectin với nước vào lúc đói, tránh ăn trong vòng 2 giờ trước và sau khi dùng thuốc.

Liều dùng

Người lớn, trẻ em ≥ 15 kg

Bệnh giun chỉ Onchocerca: dùng 1 liều duy nhất 0,15 mg/kg. Dùng liều cao  hơn sẽ làm tăng phản ứng có hại mà không tăng hiệu quả điều trị. Cần phải tái điều trị với liều như trên cách 3 - 12 tháng đến khi không còn triệu chứng.

Bệnh giun lươn ở ruột Strongyloides stercoralis: dùng 1 liều duy nhất 0,2 mg/kg kèm tiến hành theo dõi xét nghiệm phân. Hoặc có thể dùng liều 0,2 mg/kg/ngày, trong 2 ngày.

Nhiễm giun đũa do Ascaris lumbricoides: dùng 1 liều duy nhất 0,15 - 0,2 mg/kg.

Ấu trùng di chuyển trên da do Ancylostoma braziliense: 0,2 mg/kg/ngày, trong 1-2 ngày.

Nhiễm giun chỉ do Mansonella ozzardi: dùng liều duy nhất 0,2 mg/kg.

Nhiễm giun chỉ do Mansonella streptocerca: dùng liều duy nhất 0,15 mg/kg.

Nhiễm giun chỉ do Wuchereria bancrofti: Dùng liều duy nhất 0,15 mg/kg kết hợp với albendazole.

Liều khuyến cáo của ivermectin dựa theo thể trọng cơ thể:

  • Liều theo quy định 0,15 mg/kg

Thể trọng (kg)

Liều uống duy nhất

26 - 44

6 mg

65 - 84

12 mg

≥ 85

0,15 mg/kg

  • Liều theo quy định 0,2 mg/kg

Thể trọng (kg)

Liều uống duy nhất

25 - 35

6 mg

51 - 65

12 mg

≥ 80

0,2 mg/kg

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các triệu chứng chính do tác dụng phụ của ivermectin là ban da, phù, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, suy nhược, buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Các tác dụng không mong muốn khác gồm các cơn động kinh, mất điều hòa, khó thở, đau bụng, dị cảm và mày đay. 

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Khi bị tác dụng phụ, cần truyền dịch và các chất điện giải, trợ hô hấp (oxygen và hô hấp nhân tạo nếu cần). Dùng thuốc tăng huyết áp nếu bị hạ huyết áp. Gây nôn hoặc rửa dạ dày càng sớm càng tốt. Sau đó, dùng thuốc tẩy và các biện pháp chống độc khác nếu cần để ngăn cản sự hấp thu thêm thuốc vào cơ thể.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Ivermectin 6Mg At 1X4

    Khi sử dụng thuốc Ivermectin 6 A.T, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Xương khớp: Đau khớp, viêm màng hoạt dịch.

    • Hạch bạch huyết: Sưng to và đau hạch bạch huyết ở nách, cổ, bẹn.

    • Da: Ngứa, các phản ứng da như phù, có nốt sần, mụn mủ, ban da, mày đay.

    • Toàn thân: Sốt, phù (mặt, ngoại vi).

    • Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng, nhịp tim nhanh .

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Thần kinh trung ương: Nhức đầu.

    • Thần kinh ngoại vi: Đau cơ.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Ivermectin có thể gây các phản ứng da và phản ứng toàn thân với mức độ khác nhau (phản ứng Mazzotti) và các phản ứng trên mắt ở các người bệnh bị giun chỉ Onchocerca. Các phản ứng này có thể là hậu quả của đáp ứng dị ứng và viêm do các ấu trùng bị chết. Có thể điều trị các phản ứng này bằng cách dùng thuốc giảm đau, thuốc kháng histamin hoặc tiêm corticosteroid ngay khi mới xuất hiện các triệu chứng. Liều dùng tùy theo mức độ của các phản ứng.

    Khi bị hạ huyết áp thế đứng, cần bù dịch bằng đường uống, nằm nghỉ, truyền tĩnh mạch nước muối sinh lý hoặc tiêm corticosteroid.

    Cần nhớ rằng ivermectin không diệt được ký sinh trùng Onchocerca trưởng thành, do đó thường xuyên theo dõi và tái điều trị là cần thiết.

    Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Ivermectin 6Mg At 1X4

Chống chỉ định:

  • Mẫn cảm với ivermectin hoặc một thành phần nào đó của thuốc.

  • Những bệnh có kèm theo rối loạn hàng rào mạch máu não, bệnh viêm màng não.

Thận trọng khi sử dụng

Thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân bị các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose thì không dùng thuốc này.

Tránh dùng cho trẻ dưới 5 tuổi, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Khi dùng điều trị cho các bệnh viêm da do giun chỉ Onchocerca thể tăng phản ứng, có thể xảy ra các phản ứng có hại nặng hơn, đặc biệt là phù và làm cho tình trạng bệnh nặng thêm.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ở liều điều trị, thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên nên lưu ý rằng chóng mặt có thể xảy ra trong thời gian điều trị.

Thời kỳ mang thai 

Tránh dùng thuốc cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Tránh dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Chưa thấy thông báo về tương tác thuốc có hại, nhưng về măt lý thuyết, thuốc có thể làm tăng tác dụng của các thuốc kích thích thụ thể GABA.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 300C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Ivermectin 6 A.T.

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN
TP
Phùng Thụy Trúc Phương 3 ngày trước
Giá bao nhiêu một hộp 4 viên vậy
Trả lời

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC