Hotline: 1800 6928

(Miễn phí)

Itraxcop 100Mg Microlabs 3X10

Itraxcop 100Mg Microlabs 3X10
Itraxcop 100Mg Microlabs 3X10
Tên thuốc gốc: Itraconazole
Thương hiệu: Micro
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00018944

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Itraxcop’ Là gì?

Itraxcop 100Mg Microlabs 3X10 được chỉ định điều trị các bệnh phụ khoa: Candida âm đạo-âm hộ; Ngoài da, niêm mạc, nhãn khoa: nhiễm nấm ngoài da, lang ben, nhiễm Candida ở miệng, viêm giác mạc mắt do nấm; Nấm móng do dermatophyte và/hoặc nấm men; Nấm nội tạng: nhiễm nấm nội tạng do nấm Aspergillus và Candida, nhiễm nấm Cryptococcus.


Thành phần của ‘Itraxcop’

  • Dược chất chính: Itraconazole (dưới dạng hạt) 100mg
  • Loại thuốc: Thống chống nấm
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Hộp 3 vỉ x 10 viên nang cứng

Công dụng của ‘Itraxcop’

Itraconazole được chỉ định cho điều trị các trường hợp sau: 

  • Phụ khoa: Candida âm đạo-âm hộ. 
  • Ngoài da, niêm mạc, nhãn khoa: nhiễm nấm ngoài da, lang ben, nhiễm Candida ở miệng, viêm giác mạc mắt do nấm. 
  • Nấm móng do dermatophyte và/hoặc nấm men. 
  • Nấm nội tạng: nhiễm nấm nội tạng do nấm Aspergillus và Candida, nhiễm nấm Cryptococcus (kể cả viêm màng não do Cryptococcus: ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch bị nhiễm Cryptococcus và hầu hết các bệnh nhân nhiễm Cryptococcus ở hệ thần kinh trung ương, chỉ sử dụng Itraconazole khi liệu pháp ban đầu tỏ ra không phù hợp hoặc vô hiệu), nhiễm nấm Histoplasma, Sporothrix, Paracoccidioides, Blastomyces và các nhiễm nấm nội tạng hoặc nhiễm nấm vùng nhiệt đới hiếm gặp khác.

Liều dùng của ‘Itraxcop’

Cách dùng

Dùng uống. Uống sau khi ăn.

Liều dùng

  • Liều khuyến cáo là 200 mg một lần duy nhất trong ngày (tức 2 nang). Nếu chưa thấy cải thiện rõ rệt hoặc đã có bằng chứng bệnh nấm tiến triển, thì tăng từng nấc liều 100 mg cho tới tổng liều tối đa là mỗi ngày 400 mg. Các liều trên 200 mg / ngày cần chia làm 2 lần uống.
  • Trường hợp đe dọa tính mạng: mặc dầu các nghiên cứu này không cung cấp liều nạp, cũng khuyến cáo dựa vào dữ liệu dược động học, là liều nạp trên 200 mg (2 nang), uống 3 lần mỗi ngày (tức 600 mg/ ngày) và dùng trong 3 ngày đầu. Điều trị tiếp tục ít nhất  3 tháng và cho tới khi các thông số lâm sàng và các test xét nghiệm cho thấy nhiễm nấm hoạt động đã thuyên giảm. Một thời kỳ điều trị mà không đầy đủ có thể dẫn tới tái phát nhiễm nấm hoạt động.

Quá liều và xử trí

Hiện chưa có dữ kiện về quá liều. Trong trường hợp quá liều, nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ. Trong vòng 1 giờ đầu sau khi uống nên rửa dạ dày. Có thể sử dụng than hoạt nếu như thấy thích hợp. Không thể loại bỏ itraconazole bằng thẩm phân máu. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên không dùng thuốc đúng giờ, không nên dùng liều bù vào lúc muộn trong ngày, nên tiếp tục dùng liều bình thường vào ngày hôm sau trong liệu trình.


Tác dụng phụ của ‘Itraxcop’

  • Chóng mặt, đau đầu.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, táo bón, rối loạn tiêu hóa.
  • Toàn thân: Dị ứng da như ngứa, ngoại ban, nổi mày đay và phù mạch; hội chứng Stevens – Johnson.
  • Nội tiết: Rối loạn kinh nguyệt.

Lưu ý của ‘Itraxcop’

Thận trọng khi sử dụng

  • Cần theo dõi mức Enzym gan ở bệnh nhân trước đã có bất thường chức năng gan. Bệnh nhân cần được hướng dẫn uống thuốc trong bữa ăn.
  • Nếu các dấu hiệu lâm sàng và triệu chứng cho thấy bệnh gan nặng lên có thể dùng Itraconazole, cần phải ngừng thuốc.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với itraconazol và các azol khác.
  • Người bệnh đang điều trị với terfenadin, astemisol, triazolam dạng uống, midazolam dạng uống và cisaprid.
  • Ðiều trị bệnh nấm móng cho phụ nữ mang thai hoặc dự định có thai.
  • Phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

  • Phối hợp terfenadine với Itraconazole làm tăng nồng độ terfenadine trong huyết tương, có thể gây nên ( hiếm) rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng.
  • Nồng độ Itraconazole sẽ giảm khi dùng cùng isoniazid. Chống chỉ định phối hợp astemizole với Itraconazole.
  • Dùng đồng thời với cimetidine (một chất ức chế hệ thống cytochrom P450) làm tăng 50% sinh khả dụng của thuốc. Rifampicin có thể làm tăng chuyển hóa và tăng độ thanh thải của isradipin.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc chống đông máu và thuốc chống co giật. Giảm liều isradipin và theo dõi chặt chẽ khi dùng đồng thời với các thuốc chống tăng huyết áp và giãn mạch khác (đặt biệt các dẫn xuất nitơ).
  • Dùng đồng thời với diazepam, midazolam hoặc triazolam sẽ làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc này và do đó tăng và kéo dài tác dụng an thần gây ngủ.
  • Dùng thuốc đồng thời với cyclosporin, tacrolimus hoặc digoxin sẽ làm tăng nồng độ trong huyết tương của cả 3 thuốc này.
  • Dùng đồng thời với các thuốc chống đông giống như coumarin sẽ làm tăng tác dụng chống đông. Do đó cần theo dõi thời gian prothrombin khi dùng đồng thời hai loại thuốc này.

Quy cách

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

MICRO LABS LIMITED

Nước sản xuất

INDIA

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
  • Nhiễm trùng nấm aspergillus
  • Nhiễm Blastomycosis
  • Chromomycosis
  • Viêm màng não cầu khuẩn
  • Các bệnh nấm nông
  • Nhiễm nấm Candida thực quản
  • Nhiễm Histoplasmosis
  • Nhiễm nấm
  • Nấm móng
  • Nấm miệng
  • Nhiễm Paracoccidioides
  • Nhiễm trùng Penicillium marneffei
  • Nhiễm nấm Coccidioides ở phổi cấp tính
  • Nhiễm Sporotrichosis
  • Viêm âm đạo do nấm Candida
  • Các bệnh do đơn bào phổ biến khác
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status
Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928