Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Ampharco
(00003987)
Đã copy nội dung

Irsatim 150Mg

(00003987)
Đã copy nội dung
Ampharco
(00003987)
Đã copy nội dung

Irsatim 150Mg

(00003987)
Đã copy nội dung
Thành phần: Irbesartan
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên bao
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-23507-15
Độ tuổi: Trên 6 tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Ampharco
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Irsatim 150 3X10 Là Gì?

Irsatim 150Mg của công ty Cổ phần AMPHARCO U.S.A, thành phần chính irbesartan, thuốc được dùng để làm chậm sự suy giảm chức năng thận ở các bệnh nhân bị cao huyết áp và đái tháo đường typ 2, đồng thời thuốc dùng để điều trị cao huyết áp (cao huyết áp vô căn).

Irsatim 150Mg có dạng viên nén bao phim, hình oval, màu hồng, một mặt có logo dập trên viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên bao có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Irbesartan

150mg

Công Dụng Của Irsatim 150 3X10

Chỉ định

Thuốc Irsatim 150Mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị tăng huyết áp: có thể sử dụng đơn liệu pháp hay phối hợp với các thuốc điều trị cao huyết áp khác.

  • Bệnh lý thận trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2: điều trị bệnh thận do đái tháo đường có tăng creatinin máu và protein niệu ở những bệnh nhân bị cao huyết áp và đái tháo đường typ 2. Irbesartan giúp giảm tiến triển bệnh lý thận trên những bệnh nhân này.

Dược lực học

Irbesartan ức chế tác động co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II, một tác nhân gây co mạch mạnh, bằng cách gắn kết chọn lọc trên thụ thể AT1 angiotensin II.

Irbesartan là một chất đối kháng cạnh tranh chuyên biệt của thụ thể AT1 với ái lực trên thụ thể AT1 nhiều hơn thụ thể AT2 (hơn 8500 lần), và không có tác động chủ vận. Ức chế thụ thể AT1 làm mất đi tác động phản hồi âm tính của angiotensin II trên sự tiết renin; dù vậy, sự tăng hoạt tính renin huyết tương và angiotensin II trong tuần hoàn không làm ảnh hưởng đến tác động hạ huyết áp của irbesartan. Vì irbesartan không ức chế enzym chuyển hóa angiotensin (ACE) nên nó không gây ảnh hưởng lên đáp ứng bradykinin, mặc dù chưa được xác nhận rõ trên lâm sàng.

Ở người khỏe mạnh, uống liều đơn irbesartan đến 300 mg gây ức chế tác động làm tăng áp lực máu của tiêm truyền angiotensin II phụ thuộc liều. Sự ức chế hoàn toàn xuất hiện 4 giờ sau khi uống liều 150 mg hoặc 300 mg và sự ức chế một phần kéo dài trong 24 giờ (chiếm 60% đối với liều 300 mg và 40% đối với liều 150 mg).

Ở bệnh nhân tăng huyết áp, sự ức chế thụ thể angiotensin II sau khi sử dụng irbesartan trong thời gian dài làm tăng nồng độ angiotensin II trong, huyết tương gấp 1,5 - 2 lần và làm tăng nồng độ renin huyết tương gấp 2 - 3 lần.

Nồng độ aldosteron huyết tương nhìn chung giảm sau khi uống irbesartan nhưng nồng độ kali huyết tương không bị ảnh hưởng đáng kể khi dùng ở liều khuyến cáo. Khi bệnh nhân tăng huyết áp uống irbesartan trong thời gian dài (liều lên đến 300 mg), không thấy có tác động lên độ lọc tiểu cầu thận, dòng máu tưới thận, hay phân số lọc của cầu thận. Nghiên cứu trên chế độ điều trị đa liều trên bệnh nhân tăng huyết áp cho thấy không có tác động quan trọng trên lâm sàng đối với triglycerid, cholesterol toàn phần, HDL cholesterol lúc đói, hay trên đường huyết đói. Không thấy tác động trên acid uric huyết thanh khi sử dụng đường uống lâu dài và không có tác dụng tăng acid uric niệu.

Dược động học

Hấp thu: irbesartan được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường uống với sinh khả dụng tuyệt đối trung bình khoảng 60 - 80%.  Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1,5 - 2 giờ uống thuốc. Thức ăn không ảnh hưởng lên tính khả dụng của irbesartan.

Phân bố: irbesartan gắn kết với protein huyết thanh ở mức 90%. Thể tích phân bố trung bình là 53 - 93 lít. Với các liều uống lặp lại, irbesartan không cho thấy có sự tích lũy thuốc có ý nghĩa trên lâm sàng. Thuốc qua được hàng rào máu não và nhau thai ở mức yếu.

Chuyển hóa và thải trừ: thời gian bán hủy thải trừ của irbesartan vào khoảng 11 - 15 giờ. Nồng độ thuốc trong máu đạt đến trạng thái ổn định trong vòng 3 ngày sau uống thuốc. Irbesartan được chuyển hóa thông qua gắn kết với acid glucuronic và với sự oxy hóa. Chất chuyển hóa chính trong máu là phức hợp irbesartan - glucuronic không, có hoạt tính được lý (khoảng 6%).

Irbesartan và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết qua cả hai đường, mật và thận. Sau khi dùng irbesartan có gắn 14C qua đường uống hay tiêm tĩnh mạch, khoảng 20% hoạt tính phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu và phần còn lại trong phân, dưới dạng irbesartan 

Liều Dùng Của Irsatim 150 3X10

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

  • Tăng huyết áp: liều đề nghị khởi đầu là 150 mg uống một lần mỗi ngày. Có thể tăng liều lên đến 300 mg một lần/ngày. Có thể dùng thêm liều thấp thuốc lợi tiểu như hydroclorothiazid nếu dùng irbesartan đơn độc không kiểm soát được huyết áp.

Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân lớn tuổi hoặc bệnh nhân có suy gan, suy thận.

  • Bệnh lý thận trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2: nên dùng liều khởi đầu là 150 mg, ngày 1 lần, rồi tăng đến liều duy trì đề nghị là 300 mg/ngày. Không có số liệu về hiệu quả lâm sàng khi dùng liều thấp hơn trên những bệnh nhân có bệnh thận do đái tháo đường.

  • Bệnh nhân có giảm thể tích tuần hoàn hay giảm natri máu: nên khởi đầu với liều thấp irbesartan (75 mg một lần mỗi ngày) cho những bệnh nhân có giảm thể tích máu nội mạch hay giảm natri máu (chẳng hạn đang điều trị lợi tiểu mạnh hay đang lọc thận).

Lưu ý: liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có nhiều dữ liệu về quá liều ở người. Tuy nhiên, uống 900 mg irbesartan mỗi ngày trong liên tục 8 tuần vẫn dung nạp tốt. Uống quá liều irbesartan có thể gây hạ huyết áp, nhịp tim nhanh hay chậm. Không thể lọc máu để thải loại irbesartan. Điều trị là điều trị nâng đỡ và điều trị triệu chứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên uống 1 liều của 1 ngày, hãy uống liều tiếp theo như thường lệ. Không uống gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Tác Dụng Phụ Của Irsatim 150 3X10

    Khi sử dụng thuốc Irsatim 150Mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thuốc không làm tăng ho khan như thường xảy với các thuốc ức chế men chuyển.

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Tăng kali huyết, tiêu chảy, khó tiêu, ợ nóng, mệt mỏi, đau bụng, lo lắng, căng thẳng, đau ngực, chóng mặt, phù, nhức đầu, cúm, đau cơ, đau họng, buồn nôn/nôn, nổi mẩn da, viêm mũi, nhịp xoang bất thường, nhịp tim nhanh, nhiễm trùng đường tiểu.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Ngứa, nổi mề đay, hạ huyết áp, hạ huyết áp thế đứng, chóng mặt tư thế đứng, đỏ bừng mặt. Tỷ lệ tụt huyết áp hay hạ huyết áp tư thế đứng thấp ở bệnh nhân điều trị với irbesartan (0,4%), không liên quan đến liều dùng, và tương tự với tỷ lệ ở những bệnh nhân dùng giả dược (0,2%).

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Cảm giác xoay tròn, rối loạn vị giác, ù tai, chuột rút, đau trong khớp và cơ, chức năng gan bất thường, suy thận.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ, dược sĩ những tác dụng bất lợi gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Irsatim 150 3X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc Irsatim 150Mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Phụ nữ có thai.

  • Phụ nữ đang cho con bú.

  • Dùng đồng thời irbesartan với các thuốc có chứa aliskiren trên các bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (độ lọc cầu thận (GFR) < 60 ml/phút/1,73m2).

Thận trọng khi sử dụng

  • Ở những người bệnh bị giảm thể tích máu nội mạch hay giảm natri máu, chẳng hạn đang điều trị lợi tiểu mạnh, tiêu chảy hoặc nôn kéo dài, cần thiết phải điều trị giảm thể tích máu trước khi cho dùng irbesartan.

  • Với những người bị hẹp động mạch thận, khi dùng irbesartan có nguy cơ tụt huyết áp nặng và suy giảm chức năng thận.

  • Cần thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân ghép thận hoặc suy thận. Nên kiểm tra thường xuyên nồng độ kali và creatinin huyết.

  • Có thể có tăng kali huyết khi dùng irbesartan, đặc biệt ở những người bệnh có chức năng tim mạch hay chức năng thận kém. Nên thường xuyên kiểm tra kali huyết trên những bệnh nhân này. Tránh dùng đồng thời irbesartan với thuốc lợi tiểu giữ kali.

  • Cũng như các thuốc giãn mạch khác, irbesartan phải dùng thận trọng trong các bệnh như: hẹp van động mạch chủ và hẹp van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.

  • Khởi đầu dùng thuốc điều trị tăng huyết áp có thể gây hạ huyết áp triệu chứng ở những bệnh nhân bị giảm thể tích máu nội mạch hay hay giảm natri máu (chẳng hạn đang điều trị lợi tiểu mạnh hay đang lọc thận).

  • Theo dõi chức năng thận định kỳ trên những bệnh nhân dùng đồng thời irbesartan và thuốc kháng viêm không thuộc nhóm steroid.

  • Lactose: thuốc có chứa lactose. Những bệnh nhân không dung nạp fructose hoặc galactose bẩm sinh, hoặc là ở những bệnh nhân thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose - galactose thì không nên dùng thuốc này.

Dùng cho trẻ em

Không dùng thuốc cho trẻ dưới 6 tuổi vì ít có dữ liệu lâm sàng trên đối tượng này.

Trong một nghiên cứu liều dùng irbesartan lên đến 4,5 mg/kg/ngày, một lần mỗi ngày, không gây hạ huyết áp hiệu quả ở bệnh nhi từ 6 đến 16 tuổi.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc này có thể làm cho bệnh nhân chóng mặt. Không lái xe, sử dụng máy móc hay thực hiện bất kỳ hoạt động nào đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi bệnh nhân chắc chắn họ có thể thực hiện những việc đó một cách an toàn.

Thời kỳ mang thai 

Chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ mang thai. Trong 3 tháng đầu thai kỳ chống chỉ định do thận trọng. Trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ: có thể gây ảnh hưởng trực tiếp lên hệ thống renin - angiotensin, gây suy thận ở bào thai hoặc trẻ sơ sinh, biến dạng sọ mặt, thậm chí làm chết thai. Khi phát hiện có thai, ngừng thuốc càng sớm càng tốt, nếu đã dùng thuốc trong một thời gian dài, cần kiểm tra chụp sọ và chức năng thận bằng siêu âm cho thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Không rõ là irbesartan có bài tiết qua sữa mẹ hay không, nhưng irbesartan hay một số chất chuyển hóa của irbesartan được bài tiết trong sữa của chuột với nồng độ thấp. Bởi vì khả năng gây tác dụng phụ trên trẻ bú sữa mẹ, nên quyết định lựa chọn ngưng cho con bú hay ngưng dùng thuốc dựa trên tầm quan trọng của thuốc đối với mẹ.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc chống tăng huyết áp khác có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của irbesartan. Mặc dù vậy vẫn có thể kết hợp được irbesartan với các thuốc chống tăng huyết áp khác như các thuốc chẹn beta, chẹn kênh canxi hoặc các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid.

  • Dùng đồng thời irbesartan với các thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali hoặc các loại muối thay thế có chứa kali có thể làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh.

  • Không có tương tác thuốc quan trọng về mặt dược động học (hay dược lý học) được ghi nhận trong các nghiên cứu với các thuốc hydroclorothiazid, digoxin, warfarin, và nifedipin.

  • Irbesartan không ảnh hưởng đến dược động học của warfarin, hydroclorothiazid và digoxin khi sử dụng những thuốc này ở liều duy trì hàng ngày.

Bảo Quản

Nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm ướt.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Irsatim 150Mg.

https://drugbank.vn/thuoc/Irsatim-75&VD-26729-17

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC