Cadila
(00018233)
Đã copy nội dung

Irbezyd H 300/25 Cadila 3X10

(00018233)
Đã copy nội dung
Cadila
(00018233)
Đã copy nội dung

Irbezyd H 300/25 Cadila 3X10

(00018233)
Đã copy nội dung
Thành phần: Irbesartan, Hydrochlorothiazide
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-15750-12
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Cadila
Nước sản xuất: India
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Irbezyd H 300/25 Cadila 3X10 Là Gì?

Thuốc Irbezyd H 300/25 là sản phẩm của Cadila Healthcare Limited, hoạt chất chính chứa Irbesartan và Hydrochlorothiazide là sản phẩm kết hợp của một thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (phân nhóm AT) – ibersartan và một thuốc lợi tiểu thiazide – hydrochlorothiazide, thường được dùng trong điều trị tăng huyết áp.

Quy cách đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Irbesartan

300mg

Hydrochlorothiazide

25mg

Công Dụng Của Irbezyd H 300/25 Cadila 3X10

Chỉ định

Thuốc Irbezyd H được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị tăng huyết áp sau:

  • Có thể dùng thuốc này điều trị cho các bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát được bằng liệu pháp irbesartan đơn độc.
  • Nó cũng có thể được dùng như một trị liệu khởi đầu cho các bệnh nhân cần sử dụng nhiều thuốc để kiểm soát huyết áp.
  • Việc lựa chọn viên nén irbesartan và hydrochlorothiazide là trị liệu khởi đầu trong điều trị tăng huyết áp cần được cân nhắc dựa trên lợi ích của việc điều trị và nguy cơ có thể xảy ra.
  • Bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn 2 (trung bình hoặc nặng) thuộc nhóm có nguy cơ xảy ra các biến chứng tim mạch tương đối cao (như đột quỵ, cơn đau tim và suy tim), suy thận, giảm thị lực, do đó cần điều trị kịp thời.
  • Việc điều trị viên kết hợp  irbesartan và hydrochlorothiazide như một trị liệu khởi đầu cần được xem xét cho từng bệnh nhân, được cân nhắc cẩn thận dựa trên ranh giới huyết áp, mục tiêu điều trị và khả năng có thể đạt được so với trị liệu irbesartan đơn độc.

Dược lực học

Irbesartan

Angiotensin II là chất co mạch mạnh được tạo thành từ angiotensin I do phản ứng thủy phân bởi men chuyển angiotensin (ACE, kininase II). Angiotensin II là nhân tố chính làm tăng huyết áp và kích thích quá trình tổng hợp và bài tiết aldosterone bởi vỏ thượng thận, co cơ tim, tái hấp thu natri ở thận, hoạt động của hệ thần kinh giao cảm, và phát triển tế bào cơ trơn. Irbesartan chẹn tác dụng co mạch và bài tiết aldosterone của angiotensin II bằng cách gắn kết chọn lọc với AT, thụ thể angiotensin II.

Irbesartan là một chất đối kháng cạnh tranh đặc hiệu thụ thể AT1 có ái lực với thụ thể AT1 lớn hơn nhiều (trên 8500 lần) so với thụ thể AT2 và không có tác dụng chủ vận.

Irbesartan không ức chế men chuyển hoặc renin hoặc ảnh hưởng đến các thụ thể hormone khác hoặc các kênh ion được biết liên quan đến tim mạch tuần hoàn, huyết áp và cân bằng natri nội mô. Do irbesartan không ức chế men chuyển nên không ảnh hưởng đến bradykinin.

Hydrochlorothiazide

Hydrochlorothiazide là một thuốc lợi tiểu thiazide. Các thiazide ảnh hưởng đến sự tái hấp thu chất điện giải ở ống thận, trực tiếp làm tăng sự bài tiết natri và clorid với lượng gần như tương đương. Tác dụng lợi tiểu của hydrochlorothiazide gián tiếp làm giảm thể tích huyết tương, làm tăng hoạt động renin huyết thanh, tăng bài tiết aldosterone, tăng thải trừ kali trong nước tiểu, giảm nồng độ kali trong huyết thanh. Mối liên quan renin-aldosterone được điều chỉnh bởi angiotensin II, do đó sử dụng kết hợp với một chất đối kháng thụ thể angiotensin II sẽ khôi phục sự thải trừ kali do các thuốc lợi tiểu này.

Cơ chế hạ huyết áp của các thuốc lợi tiểu thiazide chưa được biết đầy đủ.

Dược động học

Hấp thu

Irbesartan được hấp thu nhanh chóng qua đường uống, sinh khả dụng tuyệt đối theo đường uống trung bình khoảng 60%-80%. Sau khi uống irbesartan, nồng độ đỉnh đạt được sau khoảng 1,5-2 giờ. Sinh khả dụng của irbesartan không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Irbesartan có dược động học tuyến tính trong khoảng liều điều trị.

Phân bố

Thời gian bán thải của irbesartan trung bình khoảng 11-15 giờ. Nồng độ thuốc hằng định đạt được sau 3 ngày uống thuốc. Một lượng nhỏ (dưới 20%) irbesartan được tích luỹ trong máu khi dùng liều nhắc lại mỗi ngày 1 lần. Có 90% irbesartan gắn kết với protein huyết thanh (chủ yếu là albumin và al-acid glycoprotein). Thể tích phân bố trung bình là 53 đến 93 lít.

Hydrochlorothiazide qua được nhau thai nhưng không qua được hàng rào máu-não, hydrochlorothiazide được tiết vào sữa mẹ

Chuyển hóa

Irbesartan chuyển hoá thông qua quá trình liên hợp glucuronide và oxi hoá. Sau khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch irbesartan đánh dấu phóng xạ C14, có trên 80% lượng thuốc trong huyết thanh tồn tại dưới dạng không biến đổi. Chất chuyển hoá chủ yếu là liên hợp iIrbesartan glucuronide không hoạt tính (khoảng 6%). Các chất chuyển hoá oxi hoá còn lại không có tác dụng đáng kể so với tác dụng dược lý của irbesartan.

Thải trừ

Hydrochlorothiazide không bị chuyển hoá nhưng được thải trừ nhanh chóng qua thận. Có ít nhất 61% liều uống được thải trừ dưới dạng không biến đổi trong vòng 24 giờ.

Liều Dùng Của Irbezyd H 300/25 Cadila 3X10

Cách dùng

Thuốc Irbezyd H có thể được sử dụng cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Thuốc Irbezyd H có thể được sử dụng cùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

Liều dùng

Liều khởi đầu thông thường 1 viên irbesartan và hydrochlorothiazide 150/12.5 mg, ngày 1 lần. Có thể tăng liều sau 1-2 tuần điều trị đến liều tối đa 1 viên irbesartan và hydrochlorothiazide 300/25 mg ngày 1 lần để kiểm soát huyết áp nếu cần. Không dùng viên nén irbesartan và hydrochlorothiazide làm trị liệu khởi đầu cho bệnh nhân giảm thể tích nội mạch.

  • Trị liệu thay thế: Viên nén Irbesartan và Hydrochlorothiazide có thể được dùng thay thế cho các thuốc khác.

  • Bệnh nhân suy thận: Liều dùng thông thường có thể được sử dụng cho bệnh nhân có thanh thải creatinin > 30 ml/phút. Đối với bệnh nhân suy thận mức độ nặng hơn, dùng thuốc lợi tiểu quai thận phù hợp hơn thuốc lợi tiểu thiazide, do đó không nên sử dụng viên nén Irbesartan và Hydrochlorothiazide.

  • Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có biện pháp đặc hiệu điều trị quá liều Irbezyd H. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ, tiến hành điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Biện pháp xử lý phụ thuộc vào khoảng thời gian kể từ lúc uống quá liều thuốc và mức độ nặng nhẹ của các triệu chứng. Nên tiến hành gây nôn và/hoặc rửa dạ dày. Sử dụng than hoạt có thể hữu ích trong quá trình điều trị quá liều Irbezyd H. Cần thường xuyên theo dõi nồng độ chất điện giải và creatinin trong huyết thanh. Nếu xảy ra hạ huyết áp, cần đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa, nhanh chóng cho bệnh nhân truyền muối và các dung dịch thay thế thể tích huyết tương.

Các biểu hiện thường xảy ra khi dùng quá liều irbesartan là hạ huyết áp và tim đập nhanh; nhịp tim chậm cũng có thể xảy ra khi dùng quá liều irbesartan. Lọc máu không loại bỏ được irbesartan.

Quá liều hydrochlorothiazide thường liên quan mất điện giải (hạ kali máu, hạ clorid máu, hạ natri máu) và mất nước do lợi tiểu quá mức. Các dấu hiệu và triệu chứng thường gặp nhất của quá liều hydrochlorothiazide là buồn nôn và ngủ gà. Việc loại bỏ hydrochlorothiazide bằng lọc máu chưa được nghiên cứu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Irbezyd H 300/25 Cadila 3X10

    Khi sử dụng thuốc Irbezyd H, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Toàn thân: Sốt, ớn lạnh, hạ huyết áp tư thế đứng, phù mặt, phù tay, yếu mệt.

    • Tim mạch: Tăng huyết áp, tiếng thổi tim, nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, hạ huyết áp, ngất, rối loạn nhịp/dẫn truyền, ngừng tim phổi,  suy tim, cơn tăng huyết áp.

    • Da: Ngứa, viêm da, bầm máu, ban đỏ nhiều dạng, mày đay, hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy bao gồm cả viêm da hoại tử nhiễm độc.

    • Mất cân bằng nội tiết/chuyển hóa/điện giải: Giảm khả năng tình dục, thay đổi ham muốn, bệnh gút, tăng đường huyết, đường niệu, tăng acid uric máu.

    • Tiêu hóa: Tiêu chảy, táo bón, viêm dạ dày ruột, đầy hơi, chướng bụng, viêm tụy, vàng da (vàng da ứ mật trong gan), viêm tuyến nước bọt, co thắt tiêu hóa, kích thích dạ dày.

    • Cơ xương: Đau cơ xương, phồng đầu chi, chuột rút, viêm khớp, đau cơ, đau cơ ngực, cứng khớp, viêm bao gân, yếu cơ.

    • Hệ thần kinh: Lo lắng, bồn chồn, rối loạn giấc ngủ, tê, ngủ gà, chóng mặt, rối loạn cảm xúc, trầm cảm, dị cảm, run, cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, tai biến mạch não.

    • Thận/tiết niệu: Rối loạn tiền liệt tuyến, suy thận, rối loạn chức năng thận, viêm thận kẽ.

    • Hô hấp: Ho, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, chảy máu cam, viêm khí phế quản, ngạt mũi, tắc nghẽn phổi, khó thở, thở khò khè.

    • Các giác quan: Rối loạn thị lực, thính lực, viêm tai, đau tai, viêm kết mạc.

    • Huyết học: Thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu.

    • Phản ứng mẫn cảm: Ban xuất huyết, nhạy cảm với ánh sáng, viêm mạch hoại tử, phản ứng phản vệ.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Irbezyd H 300/25 Cadila 3X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Irbezyd H chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Không dùng cho bệnh nhân vô niệu hoặc bệnh nhân mẫn cảm với các dẫn xuất sulfonamide khác.

  • Không dùng cho bệnh nhân bị tăng acid uric máu, bệnh nhân mắc bệnh gút, bệnh Addison, tăng calci máu, suy gan và suy thận nặng, phụ nữ có thai và cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:

Irbesartan và hydrochlorothiazide có thể gây hại cho bào thai khi sử dụng cho phụ nữ có thai. Nếu dùng thuốc này trong thai kỳ hoặc bệnh nhân có thai khi đang dùng thuốc, cần cân nhắc đến nguy cơ có thể xảy ra đối với bào thai. 

Hạ huyết áp ở những bệnh nhân giảm thể tích dịch hoặc giảm natri máu. Khởi đầu điều trị tăng huyết áp, có thể gây triệu chứng hạ huyêt áp ở các bệnh nhân giảm thể tích dịch hoặc giảm natri máu ví dụ bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc lợi tiểu hoặc bệnh nhân chạy thận nhân tạo. Cần bù thể tích dịch trước khi điều trị tăng huyết áp bằng thuốc này.

Phản ứng mẫn cảm: Các phản ứng mẫn cảm với hydrochlorothiazide có thể xảy ra ở các bệnh nhân có hoặc không có tiền sử dị ứng hoặc hen phế quản, nhưng thường xảy ra ở các bệnh nhân có tiền sử mắc các bệnh kể trên.

Lupus ban đỏ hệ thống: Các thuốc lợi tiểu thiazide được báo cáo kích thích hoặc tăng cường hiện tượng lupus ban đỏ hệ thống.

Tương tác với lithi: Nói chung không dùng lithi đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazide.

Mất cân bằng chuyển hoá và điện giải: Viên kết hợp irbesartan và hydrochlorothiazide không làm ảnh hưởng đến nồng độ kali máu.

 Các liều irbesartan cao hơn cải thiện tình trạng hạ kali máu do hydrochlorothiazide. Cần định kỳ kiểm tra các chất điện giải trong máu để phát hiện sự mất cân bằng điện giải.

Tất cả các bệnh nhân điều trị bằng thuốc lợi tiểu thiazide, cần được kiềm tra để phát hiện dấu hiệu lâm sàng của mất cân bằng điện giải và dịch cơ thể: Hạ natri máu, hạ clorid máu nhiễm kiềm, hạ kali máu. Xét nghiệm chất điện giải trong máu và nước tiểu là việc rất quan trọng khi bệnh nhân bị nôn nhiều hoặc bệnh nhân truyền dịch.

Có thể xảy ra hạ kali máu, đặc biệt khi dùng thuốc lợi tiểu mạnh cho bệnh nhân suy gan hoặc khi điều trị kéo dài.

Mặc dù các thiếu hụt clorid đều thường nhẹ và không cần điều trị ngoại trừ trong một số trường hợp đặc biệt (như trong bệnh gan hoặc bệnh thận), có thể cần phải bổ sung clorid trong điều trị nhiễm kiềm chuyển hoá. Hạ natri máu do pha loãng có thể xảy ra ở các bệnh nhân bị phù trong thời tiết nóng bức, biện pháp thích hợp là hạn chế nước, tốt hơn là dùng muối, ngoại trừ trong một số trường hợp hiếm gặp hạ natri máu nguy hiểm đến tính mạng.

Trong thực tế điều trị thiểu hụt natri, biện pháp thích hợp là bổ sung muối.

Tăng acid uric máu có thể xảy ra hoặc bệnh gút có thể xuất hiện ở một số bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu thiazide.

Đối với các bệnh nhân đái tháo đường, có thể cần phải điều chỉnh liều insulin hoặc thuốc hạ đường huyết dạng uống. Có thể xảy ra tăng đường máu khi dùng thuốc lợi tiểu thiazide. Do đó bệnh tiểu đường tiềm tàng có thể bùng phát khi dùng thuốc lợi tiểu thiazide.

Tác dụng hạ huyết áp của thuốc có thể tăng lên ớ những bệnh nhân cắt bỏ thần kinh giao cảm.

Nếu suy thận tiến triển trở nên rõ ràng, cân nhắc việc tạm ngừng hoặc ngừng sử dụng thuốc lợi tiểu.

Các thuốc lợi tiểu thiazide được biết làm tăng thải trừ magnesi qua nước tiểu, điều này có thể dẫn đến hạ magnesi máu.

Các thiazide có thể làm giảm thải trừ calci qua nước tiểu. Các thiazide có thể gây tăng nhẹ calci máu trên các bệnh nhân được biết không có rối loạn chuyển hóa calci. Tăng calci máu đáng kể có thể là bằng chứng của cường tuyến cận giáp tiềm tàng.

Cần ngừng sử dụng thuốc lợi tiểu thiazide trước khi tiến hành các phép thử chức năng tuyến cận giáp. Sự tăng nồng độ cholesterol và triglyceride máu có thể liên quan đến việc dùng thuốc lợi tiểu thiazide.

Bệnh nhân suy gan: Thận trọng khi dùng thuốc lợi tiểu thiazide cho bệnh nhân suy gan hoặc mắc bệnh gan tiên triển, do sự thay đổi nhỏ cân bằng dịch và điện giải cũng có thể dẫn đến hôn mê gan.

Bệnh nhân suy thận: Ở các bệnh nhân mà chức năng thận phụ thuộc vào hoạt động của hệ renin-angiotensin- aldosterone (chẳng hạn bệnh nhân suy tim sung huyết nặng), điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển có thể dẫn đến ít nước tiểu và/hoặc urê huyết tiến triển và (hiếm khi) suy thận cấp và/ hoặc tử vong. Irbesartan cũng được coi như tác dụng tương tự.

Trong các nghiên cứu về sử dụng thuốc ức chế men chuyển cho các bệnh nhân hẹp một bên hoặc hai bên động mạch thận, đã có báo cáo về sự tăng creatinin huyết thanh hoặc BUN. Chưa có nghiên cứu về việc sủ dụng irbesartan cho bệnh nhân hẹp một bên hoặc hai bên động mạch thận, nhưng cần cân nhắc đến tác dụng tương tự đã được kể trên.

Thận trọng khi dùng các thuốc lợi tiểu thiazide cho bệnh nhân mắc bệnh thận nặng. Thiazide có thể gây urê huyết ở những bệnh nhân mắc bệnh thận. Thuốc có thể được tích luỹ ở những bệnh nhân suy chức năng thận.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Người thường xuyên lái xe hay vận hành máy móc có nên dùng thuốc Irbezyd H 300/25?

Bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, rối loạn thị lực, thính lực.

Thời kỳ mang thai 

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai có nên dùng thuốc Irbezyd H 300/25?

Irbezyd H có thể  gây hại cho bào thai khi sử dụng cho phụ nữ có thai.

Nếu dùng thuốc này trong thai kỳ hoặc bệnh nhân có thai khi đang dùng thuốc, cần cân nhắc đến nguy cơ có thể xảy ra đối với bào thai.

Đã có vài chục trường hợp được công bố, sử dụng chất ức chế men chuyển angiotensin trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ  gây tổn thương bào thai và trẻ sơ sinh, bao gồm cả hạ huyết áp, giảm sản xương sọ, vô niệu, suy thận có hồi phục và không hồi phục, tử vong.

Thời kỳ cho con bú

Phụ nữ cho con bú có nên dùng thuốc Irbezyd H 300/25?

Người ta chưa biết liệu irbesartan có được tiết vào sữa người mẹ hay không nhưng đã xác định được một lượng nhỏ irbesartan và một vài chất chuyển hóa được tiết vào sữa chuột mẹ.

Các thuốc lợi tiểu thiazide được tiết vào sữa mẹ. Do nguy cơ có thể xảy ra cho trẻ bú mẹ, cần quyết định việc ngừng cho con bú hay ngừng dùng thuốc dựa trên sự  quan trọng của việc điều trị đối với người mẹ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ. Nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.

Irbesartan

Thuốc lợi tiểu và các thuốc trị tăng huyết áp khác có thể làm tăng tác động hạ huyết áp của irbesartan.

Tuy nhiên, irbesartan có thể phối hợp an toàn với các thuốc trị tăng huyết áp khác như thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh calci tác dụng kéo dài và thuốc lợi tiểu nhóm thiazide. Khi trước đó đã điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao có thể dẫn đến sự mất dịch nhiều và do vậy nguy cơ hạ huyết áp dễ xảy ra khi bắt đầu điều trị với irbesartan.

Các thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc bổ sung kali hay các muối chứa kali sử dụng đồng thời với irbesartan có thể làm tăng nồng độ kali huyết thanh, do vậy không nên dùng chung các thuốc này với irbesartan.

Không nên kết hợp lithi với irbesartan. Cần theo dõi chặt chẽ nồng độ lithi trong huyết thanh nếu sự phối hợp này là cần thiết.

Tác dụng của irbesartan có thể giảm khi dùng đồng thời với các thuốc kháng viêm không steroid.

Hydrochlorothiazide

Khi dùng đồng thời, các thuốc  sau có thể có tương tác với hydrochlorothiazide:

  • Rượu, barbiturate hoặc các thuốc gây nghiện: Hạ huyết áp tư thế đứng có thể xảy ra.

  • Các thuốc tiểu đường (dạng uống và insulin): Cần điều chỉnh liều các thuốc tiểu đường.

  • Các thuốc hạ huyết áp khác: Có thể xảy ra tác dụng cộng hưởng hoặc làm tăng tác dụng.

  • Cột cholestyramine hoặc colestipol: Sự hấp thu của hydrochlorothiazide bị giảm đi khi có mặt của cột trao đổi anion. Dùng các liều đơn của cholestyramine hoặc colestipol, gắn kết với hydrochlorothiazide và làm giảm sự hấp thu của hydrochlorothiazide từ đường tiêu hóa tương ứng tới 85% và 43%.

  • Corticosteroid, ACCTH: Làm tăng sự thiếu hụt điện giải, đặc biệt là hạ kali máu.

  • Các amin tăng huyết áp (ví dụ Norepinephrine): Có thể gây giảm đáp ứng của các amin tăng huyết áp nhưng không đủ để triệt tiêu tác dụng của chúng.

  • Thuốc giãn cơ không khử cực (ví dụ Tubocurarine): Có thể làm tăng tác dụng của thuốc giãn cơ.

  • Lithi: Không nên dùng chung với thuốc lợi tiểu. Các thuốc lợi tiểu làm giảm thanh thải lithi qua thận do đó làm tăng nguy cơ ngộ độc lithi.

  • Các thuốc chống viêm không steroid: Ở một số bệnh nhân khi sử dụng các thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm lợi tiểu, giảm bài tiết natri và giảm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu giữ kali và thuốc lợi tiểu thiazide. Do đó khi sử dụng đồng thời Irbezyd H và các thuốc chống viêm không steroid, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ các tác dụng không mong muốn của thuốc lợi tiểu.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 300C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC