TW3
(00018803)
Đã copy nội dung

Ingaron 200Dst Dp Tw2 1X10

(00018803)
Đã copy nội dung
TW3
(00018803)
Đã copy nội dung

Ingaron 200Dst Dp Tw2 1X10

(00018803)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefpodoxime
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-21692-14
Độ tuổi: Trên 15 ngày tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Tw2
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Ingaron 200Dst Tw2 1X10 Là Gì?

Ingaron 200Dst Dp Tw2 1X10 của CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TW2 với thành phần chính là Cefpodoxime có tác dụng điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên, điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa, nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng ở da và các tổ chức da do Staphylococcus aureus có tạo ra hay không tạo ra penicilinase và các chủng nhạy cảm của Streptococcus pyogenes.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cefpodoxime

200mg

Công Dụng Của Ingaron 200Dst Tw2 1X10

Chỉ định

Cefpodoxim là một kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3. Thuốc được chỉ định trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp tròn thể nhẹ đến trung bình: Viêm xoang cấp, viêm tai giữa, viêm amidan, viêm hầu họng.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới thể nhẹ đến trung bình: Viêm phế quản, viêm phổi cấp tính và giai đoạn cấp tính của viêm phổi mãn, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng (viêm bàng quang).
  • Bệnh lậu cầu cấp, chưa có biến chứng, ở nội mạc tử cung hoặc ở hậu môn - trực tràng của phụ nữ và bệnh lậu ở niệu đạo của phụ nữ và nam giới.
  • Nhiễm trùng da và các tổ chức da thể nhẹ đến trung bình.

Dược lực học

Cefpodoxim là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, Cefpodoxim có độ bền vững cao trước sự tấn công của các beta - lactamase, do các khuẩn Gram âm) và Gram dương tạo ra.

Về nguyên tắc, cefpodoxim có hoạt lực đối với cầu khuẩn Gram dương như phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae), các liên cầu khuẩn (Streptococcus) nhóm A, B, C, G và với các tụ cầu khuẩn Staphylococcus aureus, S. epidermidis có hay không tạo ra beta - lactamase. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng chống các tụ cầu khuẩn kháng isoxazolyl - penicilin do thay đổi protein gắn penicilin (kiểu kháng của tụ cầu vàng kháng methicilin MRSA).

Cefpodoxim cũng có tác dụng đối với các cầu khuẩn Gram âm, các trực khuẩn Gram dương và Gram âm. Thuốc có hoạt tính chống các vi khuẩn Gram âm gây bệnh quan trọng như E.coli, Klebsiella, Proteus mirabilis và Citrobacter.

Ngược lại với các cephalosporin loại uống khác, cefpodoxim bền vững đối với beta -lactamase do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis và Neisseria sinh ra.  Cefpodoxim ít tác dụng trên Proteus vulgaris, Enterobacter, Serratia marce sens và Clostridium perfringens, Các khuẩn này đôi khi kháng hoàn toàn.

Các tụ cầu vàng kháng methicilin, Staphylococcus saprophyticus, Enterococcus, Pseudomonas aeruginosa, Pseudomonas spp., Clostridium difficile, Bacteroides fragilis, Listeria, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia và Legionella pneumophili thường kháng hoàn toàn các cephalosporin.

Dược động học

Cefpodoxim proxetil ft tác dụng kháng khuẩn khi chưa được thủy phân thành cefpodoxim trong cơ thể. Cefpodoxim proxetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và được chuyển hóa bởi các esterase không đặc hiệu, có thể tại thành ruột thành chất chuyển hóa cefpodoxim có tác dụng.

Khả dụng sinh học của cefpodoxim khoảng 50%. Khả dụng sinh học này tăng lên khi dùng cefpodoxim cùng với thức ăn. Nửa đời huyết thanh của cefpodoxim là 2,1-2,8 giờ đối với người bệnh có chức năng thận bình thường.

Nửa đời huyết thanh tăng lên đến 3,5-9,8 giờ ở người bị thiểu năng thận.

Sau khi uống một liều cefpodoxim, ở người lớn khỏe mạnh có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 2 - 3 giờ và có giá trị trung bình 1,4 microgam/ml, 2,3 microgam/ml, 3,9 microgam/ml đối với các liều 100 mg,200 mg, 400 mg.

Khoảng 40% cefpodoxim liên kết với protein huyết tương.

Thuốc được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua lọc của cầu thận và bài tiết của ống thận. Khoảng 29 - 38% liều dùng được thải trừ trong vòng 12 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường.

Không xảy ra biến đổi sinh học ở thận và gan. Thuốc bị thải loại ở mức độ nhất định khi thẩm tách máu.

Liều Dùng Của Ingaron 200Dst Tw2 1X10

Cách dùng

Thả 1 viên vào khoảng 100ml nước sôi để nguội, lắc đều đến khi ra hoàn toàn, hoặc có thể uống trực tiếp như viên nén thường.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi

Để điều trị đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tinh thể nhẹ đến vừa mắc phải của cộng đồng: 01 viên Ingaron 200 DST lần/12 giờ trong 10 hoặc 14 ngày tương ứng.

Đối với viêm họng và/hoặc viêm amidan thể nhẹ đến vừa hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ hoặc vừa chưa biến chứng % viêm ingaron 200 DST lần/12 giờ trong 5 -10 ngày hoặc 7 ngày tương ứng.

Đối với các nhiễm khuẩn da và các tổ chức da thể nhẹ và vừa chưa biến chứng: 02 viên ingaron 200 DST lần 12 giờ, trong-14 ngày.

Để điều trị bệnh lậu niệu đạo chưa biến chứng ở nam, nữ và các bệnh lậu hậu môn - trực tràng và nội mạc cổ tử cung ở phụ nữ. Dùng 1 liều duy nhất 01 viên Ingaron 200 DST.

Trẻ em

Để điều trị viêm tai giữa cấp ở trẻ em từ 5 tháng đến 12 năm tuổi, dùng liều 5 mg/kg (tối đa 200 mg) cefpodoxim mỗi 12 giờ, hoặc 10 mg/kg (tối đa 400 mg) ngày một lần, trong 10 ngày.

Để điều trị viêm phế quản viêm amidan thể nhẹ và vừa ở trẻ em 5 tháng đến 12 tuổi, liều thường dùng là 5 mg/kg (tối đa 100 mg) mỗi 12 giờ, trong 5 - 10 ngày.

Để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn khác

  • Trẻ dưới 15 ngày tuổi: Không nên dùng.

  • Trẻ từ 15 ngày đến 8 tuổi: nên dùng dạng bào chế bột pha hỗn dịch.

  • Trẻ trên 9 tuổi: 12 viên Ingaron 200 DST lần, ngày 2 lần.

Liều cho người suy thận

Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin ít hơn 30 ml/ phút, và không thấm tách máu: liều thường dùng 1 lần/24 giờ.

Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin ít hơn 30 ml/ phút, và đang thẩm tách máu: liều thường dùng 3 lần/tuần.

Làm gì khi quá liều?

Biểu hiện khi quá liều: buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy.

Ngưng điều trị bằng Cefpodoxim khi có phản ứng không mong muốn xảy ra.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu, trường hợp quá liều nên tiến hành rửa dạ dày để loại phần thuốc chữa hấp thu ra khỏi cơ thể.

Thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc có thể làm góp phần làm giảm nồng độ cefpodoxim, đặc biệt trong trường hợp có tổn thương chức năng thận. Tuy nhiên, chủ yếu việc điều trị quá liều là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.

Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Ingaron 200Dst Tw2 1X10

    Thường gặp: Buồn nôn, nôn, đi chảy, đau bụng, đau đầu, phát ban, nổi mày đay, ngứa.

    Ít gặp:

    Phản ứng như bệnh huyết thanh với phát ban, sắt và đau khớp, phản ứng phản vệ.

    Dat ban đỏ đa dạng.

    Gan: rối loạn enzym gan, viêm gan và vàng da mật tạm thời.

    Hiếm gặp:

    Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về máu,

    Thận: Viêm thận kẽ có hồi phục

    Thần kinh trung ương: Tăng hoạt động, bị kích động, khó ngủ, lũ lẫn, tăng trương lực và chóng mặt hoa mắt.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Ingaron 200Dst Tw2 1X10

Chống chỉ định

Người bệnh mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin và người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi bắt đầu điều trị bằng Cefpodoxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.

Cẩn thận trọng trong sử dụng thuốc đối với những người mẫn cảm với penicilin, thiểu năng thận và người có thai hoặc đang cho con bú.

Thời kỳ mang thai hoặc cho con bú

Chưa có tài liệu nào nói đến việc sử dụng Cefpodoxim ở phụ nữ mang thai, vì vậy chỉ sử dụng Cefpodoxim trên người mang thai khi thật cần thiết.

Cefpodoxim bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp, nên tạm ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc khi thấy trẻ có dấu hiệu rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Có thể gây đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, do đó không nên dùng thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

Các chất chống acid làm giảm hấp thu Cefpodoxim, vì vậy tránh dùng cefpodoxim cùng với chất chống acid.

Bảo Quản

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Không dùng quá thời hạn ghi trên bao bì.

Nguồn Tham Khảo

https://drugbank.vn/

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Viêm phế quản mãn tính
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính
  • Nhiễm khuẩn
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Bệnh lậu
  • Viêm tai giữa (OM)
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng
  • Nhiễm khuẩn da và mô dưới da không biến chứng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC