Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

IND Swift
(00003961)
Đã copy nội dung

Inflex 180Mg

(00003961)
Đã copy nội dung
IND Swift
(00003961)
Đã copy nội dung

Inflex 180Mg

(00003961)
Đã copy nội dung
Thành phần: Fexofenadine
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng:
Số đăng ký: VN-3658-07
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
Nước sản xuất: India
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Inflex 180 10X10 Là Gì?

Inflex 180 mg của Ind - Swift Limited (Global Business Unit), thành phần là fexofenadin hydrochlorid. Inflex 180 mg có tác dụng điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa, ở người lớn trong trường hợp bệnh không đáp ứng với liều 120 mg/ngày.

Inflex 180 mg được bào chế dạng viên nén bao phim, đóng gói theo quy cách mỗi vỉ 10 viên, 03 vỉ được đóng trong 1 hộp carton và tờ hướng dẫn sử dụng.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Fexofenadine

180mg

Công Dụng Của Inflex 180 10X10

Chỉ định

Thuốc Inflex 180 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp: Điều trị các triệu chứng cho viêm mũi dị ứng theo mùa, ở người lớn trong trường hợp bệnh không đáp ứng với liều 120 mg/ngày.

Dược lực học

Fexofenadin là thuốc kháng histamine thế hệ hai, có tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể H1, ngoại vi. Thuốc là một chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadin nhưng không còn độc tính đối với tim do không ức chế kênh kali liên quan đến sự tái cực cơ tim. Fexofenadin tác dụng không đáng kể đối kháng acetylcholin, đối kháng dopamin và không có tác dụng ức chế thụ thể alpha, hoặc beta - adrenegic. Ở liều điều trị, thuốc không gây buồn ngủ hoặc tác dụng lên hệ thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài do thuốc gắn chậm vào thụ thể H1, tạo thành phức hợp bền vững và tách ra chậm.

Dược động học

Fexofenadin hydrochloride được hấp thu tốt sau khi uống. Đạt nồng độ tối đa trong huyết tương trung bình khoảng 2,6 giờ. Sau khi uống 60 mg, nồng độ đỉnh trong máu là 142 ng/ml. Nếu uống dung dịch fexofenadin hydrochlorid 60 mg x 2 lần/ngày, nồng độ đỉnh trong máu là ở trạng thái cân bằng khoảng 286 ng/ml, đạt được sau khoảng 1,42 giờ, thức ăn làm giảm nồng độ đỉnh trong máu khoảng 17% nhưng không làm giảm thời gian đạt nồng độ đỉnh của thuốc. Dược động học của fexofenadin tuyến tính với liều tới 120 mg x 2 lần mỗi ngày. 60 - 70% fexofenadin gắn với protein huyết tương, chủ yếu với albumin và a alpha - 1 - glycoprotein. Thể phân bố 5,4 - 5,8 lít/kg. Không có thuốc có qua nhau thai và sữa mẹ không, nhưng khi dùng terfenadin đã phát hiện được fexofenadin là chất chuyển hóa của terfenadin trong sữa mẹ. Fexofenadin không qua hàng rào máu.

Xấp xỉ 5% của tổng liều dùng của thuốc được chuyển hóa. Khoảng 0,5 - 1,5% ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P450 thành chất không có hoạt tính 3,5% được chuyển hóa thành dẫn chất ester methyl, chủ yếu nhờ hệ vi khuẩn ruột. Nửa đời thải trừ của fexofenadin khoảng 14,4 giờ, kéo dài hơn ở người suy thận. Xấp xỉ 80% liều dùng được phát hiện trong phân và 11 - 12% liều dùng được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi.

Liều Dùng Của Inflex 180 10X10

Cách dùng

Thuốc Inflex 180 mg được dùng đường uống, thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.

Liều dùng

Điều trị triệu chứng liên quan viêm mũi dị ứng theo mùa

Người lớn

180 mg, 1 lần mỗi ngày, trong trường hợp bệnh không đáp ứng với liều 120 mg/ngày.

Trẻ em dưới 12 tuổi

Không chỉ định vì dạng bào chế này khó phân liều.

Người suy gan

Không cần chỉnh liều.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có trường hợp quá liều cấp tính nào của fexofenadin hydrochloride được thông báo, tuy nhiên, buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng đã được báo cáo. Xử lý các trường hợp quá liều là cần phải loại bỏ phần thuốc chưa được hấp thu ở đường tiêu hóa. Thẩm tách máu làm giảm nồng độ fexofenadin hydrochloride trong máu không đáng kể (1,7%). Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Inflex 180 10X10

    Khi sử dụng thuốc Inflex 180 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Các nghiên cứu lâm sàng có kiểm tra đã ghi nhận các tác dụng không muốn ở nhóm người đang dùng fexofenadin cũng tương tự như được quan sát trên nhóm placebo. Các tác dụng không mong muốn của thuốc không bị ảnh hưởng bởi liều dùng, tuổi, giới và chủng tộc của bệnh nhân.

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Thần kinh: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt.

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu.

    • Khác: Nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng kinh, nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Thần kinh: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.

    • Tiêu hóa: Khô miệng, đau bụng

    Hiếm gặp, ADR < 1/1 000

    • Da: Ban, mày đay, ngứa.

    • Phản ứng quá mẫn: Phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ, 2,2% người bệnh phải ngừng điều trị do các tác dụng không mong muốn của thuốc.

Lưu Ý Của Inflex 180 10X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Inflex 180 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân được biết có mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Không dùng viên có hàm lượng 180 mg cho người suy thận.

  • Trẻ em dưới 12 tuổi vì khó phân liều.

Thận trọng khi sử dụng

Tuy thuốc không có độc tính trên tim như terfenadine, nhưng vẫn cần phải thận trọng theo dõi khi dùng fexofenadin cho người đã có nguy cơ tim mạch hoặc đã có quãng QT kéo dài từ trước. 

Cần khuyến cáo người bệnh không dùng thêm chất kháng histamine nào khác khi đang sử dụng fexofenadin.

Cũng giống như hầu hết các loại thuốc mới, chưa có đủ những dữ liệu an toàn trên bệnh nhân cao tuổi (trên 65 tuổi), suy gan, do đó phải sử dụng fexofenadin hydrochloride một cách thận trọng cho những bệnh nhân này.

Độ an toàn và tính hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 6 tuổi chưa xác định được.

Cần ngừng fexofenadin ít nhất 24 - 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tuy fexofenadin ít gây buồn ngủ nhưng vẫn cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc đòi hỏi phải tỉnh táo.

Thời kỳ mang thai 

Không có đủ kinh nghiệm về sử dụng fexofenadin hydrochlorid cho phụ nữ có thai. Vì cũng giống như các thuốc khác, chỉ dùng fexofenadin cho phụ nữ có thai khi lợi ích của người mẹ hơn hẳn những nguy cơ có thể có cho thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Không rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ không, vì vậy cần thận trọng khi dùng fexofenadin cho các bà mẹ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Khi dùng đồng thời fexofenadin hydrochlorid với erythromycin, ketoconazol làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương 2 - 3 lần. Cần theo dõi bệnh nhân do có khả năng tăng tác dụng phụ của fexofenadin.Không có sự tương tác giữa fexofenadin và omeprazole. Tuy nhiên, dùng thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi hydroxid 15 phút trước khi uống fexofenadin hydrochloride sẽ làm giảm hấp thu thuốc ở đường tiêu hóa. Nên sử dụng fexofenadin hydrochloride trước các thuốc kháng acid có chứa nhôm và magnesi ít nhất 2 giờ.

Bảo Quản

Để ở nhiệt độ dưới 30oC. Tránh ẩm và ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Inflex 180 mg.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC