Inbionet Witran 575

Danh mục: Dạ dày tá tràng
Inbionet Witran 575
Tên biệt dược: Inbionet Witran 575
Nhóm: Dạ dày viên
Quy cách: Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Nhà sản xuất: BTO PHARM

Thuốc Inbionet witran có thành phần chính là Ranitidin được dùng để điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, loét sau phẫu thuật, bệnh trào ngược thực quản, hội chứng Zollinger - Ellison và dùng trong các trường hợp cần thiết giảm tiết dịch vị và giảm tiết acid.

Thành phần

  • Dược chất chính: Ranitidin, Magnesium aluminosillicte, Magnesium Oxide, Magnesium aliminum Hydrate.
  • Loại thuốc: Dạ dày tá tràng.
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén bao phim gồm Ranitidine 31.5 mg, Magnesium aluminosillicte 125 mg, Magnesium Oxide 50 mg, Magnesium aliminum Hydrate 100 mg.

Công dụng

Ranitidin được dùng để điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, loét sau phẫu thuật, bệnh trào ngược thực quản, hội chứng Zollinger - Ellison và dùng trong các trường hợp cần thiết giảm tiết dịch vị và giảm tiết acid như: Phòng chảy máu dạ dày - ruột vì loét do stress ở người bệnh nặng, phòng chảy máu tái phát ở người bệnh đã bị loét dạ dày - tá tràng có xuất huyết và dự phòng trước khi gây mê toàn thân ở người bệnh có nguy cơ hít phải acid (hội chứng Mendelson), đặc biệt ở người bệnh mang thai đang chuyển dạ.

Liều dùng

Cách dùng

Ranitidine hydroclorid thường được dùng để uống, ngoài ra thuốc còn được dùng để tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch chậm cách quãng hoặc liên tục cho người bệnh điều trị tại bệnh viện.

Liều dùng

Ðường uống:

Ngày dùng 2 lần, mỗi lần 150mg vào sáng và tối hoặc 1 lần 300mg vào tối. Người bệnh loét dạ dày lành tính và loét tá tràng uống từ 4-8 tuần; người bệnh viêm dạ dày mạn tính uống tới 6 tuần; người bệnh loét do dùng thuốc kháng viêm không steroid uống 8 tuần; người bệnh loét tá tràng có thể uống liều 300mg x 2 lần/ ngày trong 4 tuần để nhanh lành vết loét.

Trẻ em: Bị loét dạ dày tá tràng, liều 2 - 4mg/ kg thể trọng x 2 lần/ ngày, tối đa uống 300mg/ ngày.

Liều dùng duy trì là 150mg/ ngày, uống vào đêm.

Loét dạ dày tá tràng có vi khuẩn Helicobacter pylori: Áp dụng phác đồ 2 thuốc hoặc 3 thuốc dưới đây trong 2 tuần lễ, sau đó dùng thêm Ranitidine 2 tuần nữa.

Phác đồ điều trị bằng 3 thuốc, thời gian 2 tuần lễ: Amoxicilin: 750mg x 3 lần/ngày, cộng với Metronidazol: 500mg x 3 lần/ ngày, cộng với Ranitidine: 300mg, lúc tối (hoặc 150mg x 2 lần/ ngày), uống trong 14 ngày.

Phác đồ điều trị bằng 2 thuốc, thời gian 2 tuần lễ: Ranitidine bismuth citrat: 400mg x 2 lần/ ngày, cộng với Amoxicilin: 500mg x 4 lần/ ngày, hoặc Clarithromycin: 250mg x 4 lần/ ngày (hoặc 500mg x 3 lần/ ngày), uống trong 14 ngày.

Chú ý: Phác đồ 3 thuốc diệt H. pylori hiệu quả hơn phác đồ 2 thuốc.

Ðề phòng loét dạ dày tá tràng do dùng thuốc kháng viêm không steroid: Uống liều 150mgx 2 lần/ ngày.

Ðiều trị trào ngược dạ dày, thực quản: Uống 150mg x 2 lần/ ngày hoặc 300mg, 1 lần/ ngày vào đêm, trong thời gian 8-12 tuần. Khi đã khỏi, để điều trị duy trì dài ngày, uống 150mg x 2 lần/ ngày.Ðiều trị hội chứng Zollinger - Ellison: Uống 150mg x 3 lần/ ngày. Có thể uống đến 6g/ ngày, chia làm nhiều lần.

Ðể giảm a-xít dạ dày (đề phòng hít phải a-xít ) trong sản khoa: Cho uống 150mg ngay lúc chuyển dạ, sau đó cứ cách 6 giờ uống 1 lần; trong phẫu thuật: tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 1 liều 50mg (pha loãng trong 20ml, tiêm ít nhất trong 2 phút) trước khi gây mê 45 - 60 phút hoặc cho uống liều 150mg trước khi gây mê 2 giờ và nếu có thể, uống 150mg cả vào tối hôm trước.

Đường tiêm:

Tiêm bắp thịt: Tiêm 50mg (trong 2ml dung dịch nước); cứ 6 - 8 giờ tiêm 1 lần.

Tiêm tĩnh mạch chậm: Tiêm 50mg, hòa tan thành 20ml dung dịch, tiêm chậm trong tối thiểu 2 phút; cứ 6 - 8 giờ có thể tiêm nhắc lại.

Truyền tĩnh mạch: Liều 25mg /giờ, truyền trong 2 giờ; cứ 6 - 8 giờ có thể truyền nhắc lại.

Ðề phòng chảy máu khi loét dạ dày do stress ở người bệnh nặng: Ðầu tiên tiêm tĩnh mạch chậm liều 50mg như trên, rồi truyền liên tục liều 125 - 250mcg/ kg/ giờ. Sau đó có thể cho uống ngày 2 lần, mỗi lần 150mg khi người bệnh đã ăn được.

Làm gì khi dùng quá liều?

Người bệnh không được uống quá 4 viên mỗi ngày. Nếu sử dụng quá liều xảy ra các hiện tượng như hôn mê, khó thở, ngừng thở, hãy lập tức chuyển bệnh nhân tới các cơ sở y tế gần nhất để điều trị và có phương án xử lý kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

Hãy bổ sung liều còn thiếu càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu đã sát với thời gian uống liều tiếp theo, người bệnh có thể bỏ quá và thực hiện theo đúng lịch trình ban đầu.

Lưu ý rằng, không tự ý gấp đôi lượng thuốc trong lần uống tiếp theo.

Tác dụng phụ

Ngưng sử dụng thuốc nếu cơ thể có những triệu chứng như dị ứng, táo bón, tiêu chảy, nôn, nhức đầu, chóng mặt, đau cơ, vàng da. Ngoài ra còn một số triệu chứng cực kỳ hiếm gặp như phát ban, nổi ban đỏ, sốt cao dẫn tới phồng da khắp cơ thể, niêm mạc miệng và mắt. Người bệnh nên gặp ngay bác sĩ nếu gặp phải các triệu chứng trên để đưa ra giải pháp phù hợp.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Những bệnh nhân dị ứng và nhạy cảm với các thành phần của thuốc tuyệt đối không được tự ý sử dụng thuốc.

Sau 3 ngày điều trị, nếu các triệu chứng bệnh không được cải thiện thì nên ngừng uống và hỏi ý kiến bác sĩ.

Không dùng thuốc quá 2 tuần.

Đối với phụ nữ đang cho con bú: Có ghi nhận rằng Ranitidin có xuất hiện trong sữa mẹ, vì thế không nên cho trẻ bú sữa mẹ trong quá trình sử dụng thuốc.

Thuốc chỉ đước sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sự dụng trước khi dùng. Nếu cần biết thêm thông tin về thuốc, hãy liên hệ với bác sĩ để có thêm những thông tin cần thiết.

Tương tác thuốc

Không sử dụng đồng thời với các thuốc điều trị về đường tiêu hóa vì sẽ gây ra các tác dụng phụ bất ngờ do làm tăng tác dụng của thuốc.

Không sử dụng đồ uống có cồn trong quá trình điều trị bằng Ranitidin.

Bảo quản

  • Để thuốc ở những nơi khô ráo.
  • Hạn chế tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.
  • Để xa tầm tay của trẻ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản thuốc được in trên bao bì.

 

Quy cách

Hộp 10 Vỉ x 10 Viên

Nhà sản xuất

BTO PHARM

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

Nhà thuốc Long Châu - Hệ thống chuỗi nhà thuốc lớn, hiện đại DMCA.com Protection Status