Inbesa

Danh mục: Xương khớp
Inbesa
Inbesa
Inbesa
Inbesa
Inbesa
Inbesa
Quy cách: Hộp 12 Vỉ x 5 Viên
Quốc gia sản xuất: VIET NAM
Nhà sản xuất: NAM HÀ
Chat với tư vấn viên

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Inbesa’ Là gì?

Inbesa điều trị các triệu chứng hạ calci huyết cấp, điều trị bằng thuốc chống co giật trong thời gian dài (tăng hủy vitamin D), dhế độ ăn thiếu calci, đặc biệt trong thời kỳ nhu cầu calci tăng: Thời kỳ tăng trưởng, thời kỳ mang thai, thời kỳ cho con bú, người cao tuổi


Thành phần của ‘Inbesa’

  • Dược chất chính: Calci gluconat, Vitamin D3, E, C, Magnesium, kẽm
  • Loại thuốc: Thuốc Xương khớp
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén

Công dụng của ‘Inbesa’

  • Hạ calci huyết cấp (tetani trẻ sơ sinh, do thiểu năng cận giáp, do hội chứng hạ calci huyết, do tái khoáng hóa sau phẫu thuật tăng năng cận giáp, do thiếu vitamin D), dự phòng thiếu calci huyết khi thay máu.
  • Ðiều trị bằng thuốc chống co giật trong thời gian dài (tăng hủy vitamin D).
  • Chế độ ăn thiếu calci, đặc biệt trong thời kỳ nhu cầu calci tăng: Thời kỳ tăng trưởng, thời kỳ mang thai, thời kỳ cho con bú, người cao tuổi.
  • Tăng kali huyết, tăng magnesi huyết.
  • Quá liều thuốc chẹn calci hoặc ngộ độc ethylen glycol.
  • Sau truyền máu khối lượng lớn chứa calci citrat gây giảm Ca++máu.

Liều dùng của ‘Inbesa’

Cách dùng

Calci gluconat có thể tiêm, uống hoặc dùng tại chỗ, tính theo calci nguyên tố.

Liều dùng

Liều uống:

Người lớn: Chống giảm calci huyết hoặc bổ sung dinh dưỡng: uống 8,8 đến 16,5 g (800 - 1500 mg calci ion) mỗi ngày, chia làm nhiều liều nhỏ.

Trẻ em: Chống giảm calci huyết: uống 500 - 720 mg (45 - 65 mg calci ion)/kg/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ.

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Nồng độ calci máu vượt quá 2,6 mmol/lít (10,5 mg/100 ml) được coi là tăng calci huyết. Ngừng tiêm calci hoặc bất cứ thuốc gì có khả năng gây tăng calci huyết sẽ có thể giải quyết được tình trạng tăng calci huyết nhẹ ở người bệnh không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng và có chức năng thận bình thường.
  • Khi nồng độ calci huyết vượt quá 2,9 mmol/lít (12 mg/100 ml) phải ngay lập tức dùng các biện pháp sau đây:
  • Bù dịch bằng truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%. Cho lợi tiểu cưỡng bức bằng furosemid hoặc acid ethacrynic để tăng thải trừ nhanh calci và natri khi đã dùng quá nhiều dung dịch natri clorid 0,9%.
  • Theo dõi nồng độ kali và magnesi trong máu và thay thế máu sớm để đề phòng biến chứng trong điều trị.
  • Theo dõi điện tâm đồ và có thể sử dụng các chất chẹn beta - adrenecgic để phòng loạn nhịp tim nặng.
  • Có thể thẩm phân máu, có thể dùng calcitonin và adrenocorticoid trong điều trị.
  • Xác định nồng độ calci máu theo từng khoảng thời gian nhất định một cách đều đặn để có định hướng cho điều trị.

Tác dụng phụ của ‘Inbesa’

Thường gặp, ADR >1/100

  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp (chóng mặt), giãn mạch ngoại vi.

  • Tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn.

  • Da: Ðỏ da, nổi ban, đau hoặc nóng nơi tiêm, cảm giác ngứa buốt. Ðỏ bừng và/hoặc có cảm giác ấm lên hoặc nóng.

Ít gặp, 1/100 >ADR > 1/1000

  • Thần kinh: Vã mồ hôi.

  • Tuần hoàn: Loạn nhịp, rối loạn chức năng tim cấp.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Máu: Huyết khối.

  • Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Thoát thuốc quanh mạch nơi tiêm, có thể điều trị như sau:

  • Ngừng ngay tiêm tĩnh mạch.

  • Tiêm truyền natri clorid đẳng trương vào vùng đó.

  • Chườm nóng nơi tiêm


Lưu ý của ‘Inbesa’

Thận trọng khi sử dụng

  • Thuốc lợi niệu thiazid, trái lại làm tăng nồng độ calci huyết.Thận trọng khi sử dụng
  • Tránh tiêm tĩnh mạch quá nhanh (trên 5 ml/phút) và thoát ra ngoài tĩnh mạch; dùng thận trọng trong trường hợp suy hô hấp hoặc nhiễm toan máu; tăng calci huyết có thể xảy ra khi chức năng thận giảm, cần thường xuyên kiểm tra calci huyết; tránh nhiễm toan chuyển hóa (chỉ dùng 2 - 3 ngày sau đó chuyển sang dùng các muối calci khác). Phải tránh dùng calci tiêm cho người bệnh đang dùng glycosid trợ tim; trường hợp thật cần thiết, calci phải tiêm chậm với lượng nhỏ và theo dõi chặt chẽ điện tâm đồ.

Lưu ý khi sử dụng thuốc cho các trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, mới phẫu thuật…)

Thời kỳ mang thai

  • Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hàng ngày.
  • Tuy nhiên, người mang thai nên được cung cấp calci bằng chế độ ăn uống đầy đủ. Dùng quá nhiều loại vitamin và calci cùng các chất khoáng khác có thể gây hại cho mẹ hoặc thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hàng ngày.

Tương tác thuốc

  • Những thuốc có thể xảy ra tương tác:

  • Những thuốc sau đây ức chế thải trừ calci qua thận: các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, chlorthalidon, thuốc chống co giật.

  • Calci làm giảm hấp thu demeclocyclin, doxycyclin, metacyclin, minocyclin, oxytetracyclin, tetracyclin, enoxacin, fleroxacin, levofloxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin, pefloxacin, sắt, kẽm, và những chất khoáng thiết yếu khác.

  • Calci làm tăng độc tính đối với tim của các glycosid digitalis vì tăng nồng độ calci huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na+ - K+ - ATPase của glycozid tim.

  • Glucocorticoid, phenytoin làm giảm hấp thu calci qua đường tiêu hóa. Chế độ ăn có phytat, oxalat làm giảm hấp thu calci vì tạo thành những phức hợp khó hấp thu.

  • Phosphat, calcitonin, natri sulfat, furosemid, magnesi, cholestyramin, estrogen, một số thuốc chống co giật cũng làm giảm calci huyết.


Quy cách

Hộp 12 Vỉ x 5 Viên

Nhà sản xuất

NAM HÀ

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các thuốc liên quan
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status