Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: IMEXPHARM

(00015035)
Đã copy nội dung

Thuốc Kháng Sinh Imenir 300Mg Điều Trị Các Bệnh Nhiễm Khuẩn (1 Vỉ X 10 Viên)

(00015035)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: IMEXPHARM

(00015035)
Đã copy nội dung

Thuốc Kháng Sinh Imenir 300Mg Điều Trị Các Bệnh Nhiễm Khuẩn (1 Vỉ X 10 Viên)

(00015035)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefdinir
Danh mục: Thuốc kháng nấm
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-27894-17
Độ tuổi: Trên 6 tháng tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Imexpharm
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Kháng Sinh Imenir 300Mg Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Imenir 300mg của Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm với thành phần chính Cefdinir. Thuốc được sử dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do những vi khuẩn nhạy cảm gây ra như viêm tai giữa, viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản, viêm xoang, viêm phổi mắc phải cộng đồng, nhiễm trùng da và mô mềm.

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Quy cách đóng gói hộp 1 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Thuốc Kháng Sinh Imenir 300Mg

Thành phần

Hàm lượng

Cefdinir

300-mg

Công Dụng Của Thuốc Kháng Sinh Imenir 300Mg

Chỉ định

Thuốc Imenir 300mg được sử dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do những vi khuẩn nhạy cảm gây ra như:

  • Viêm tai giữa.
  • Viêm họng, viêm amidan.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm phế quản, viêm xoang.
  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng. 
  • Nhiễm trùng da và mô mềm.

Dược lực học

Cefdinir là kháng sinh phổ rộng nhóm cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế sự tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn. Cefdinir bền vững với hầu hết các β-lactamase được tiết ra từ vi khuẩn Gram âm và Gram dương nhưng lại bị thủy phân bởi những men β-lactamase phổ rộng. So với các cephalosporin thế hệ 1 và 2, cefdinir có tác dụng lên vi khuẩn Gram âm mạnh hơn và bền hơn với beta lactamase.

Kháng thuốc: Cefdinir bị đề kháng chủ yếu do sự thủy phân của men beta-lactamase được sản xuất do một số chủng vi khuẩn, hoặc những vi khuẩn có khả năng làm biến đổi protein gắn penicillin (PBP) làm giảm tính thấm của cefdinir qua màng tế bào vi khuẩn. Cefdinir bị đề kháng bởi một số loại các loài vi khuẩn sau: Enterobacter spp., Pseudomonas spp., Bacteroides spp., Enterococcus spp. (ví dụ: Enterococcus faecalis), các chủng Streptococci kháng penicillin, các chủng Staphylococci đề kháng methicillin hoặc oxacillin, các chủng Heamophilus influenzae kháng ampicillin.

Dược động học

Hấp thu

Thuốc được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2 - 4 giờ. Sinh khả dụng đường uống khoảng 16 - 25%.

Phân bố

Thuốc được phân bố rộng rãi trong các mô và dịch của cơ thể. Khoảng 60 - 70% thuốc liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa

Cefdinir chuyển hóa không đáng kể.

Thải trừ

Thuốc được đào thải qua nước tiểu. Ở người lớn có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải của thuốc là 1,7 - 1,8 giờ. Cefdinir được loại khỏi cơ thể bằng cách lọc máu.

Liều Dùng Của Thuốc Kháng Sinh Imenir 300Mg

Cách dùng

Thuốc Imenir được dùng đường uống. Uống nguyên viên.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em từ 13 tuổi trở lên hoặc trẻ cân nặng trên 43kg: 

  • Liều thường dùng 300mg/lần mỗi 12 giờ hoặc 600mg/lần mỗi 24 giờ. Thời gian điều trị từ 5 - 10 ngày. 
  • Liều dùng cho người suy thận (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút): 300mg/lần/ngày. 
  • Bệnh nhân chạy thận nhân tạo dài hạn: 300mg mỗi 48 giờ. 

Hàm lượng và dạng bào chế của Imenir 300 không thích hợp dùng cho trẻ em dưới 13 tuổi và cân nặng dưới 43kg.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy và co giật.

Xử trí

Không có thuốc điều trị đặc hiệu, chủ yếu là điều trị triệu chứng. Có thể thẩm tách máu để loại thuốc ra khỏi cơ thể.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Kháng Sinh Imenir 300Mg

    Khi sử dụng thuốc Imenir 300mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, đau đầu, đau bụng.
    • Thận niệu: Bệnh monilia âm đạo, viêm âm đạo, tăng bạch cầu trong nước tiểu, tăng protein niệu, tăng gamma glutamyl transferase.
    • Tăng hoặc giảm bạch cầu lympho, tăng microhematuria.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Phát ban, khó tiêu, đầy hơi, nôn, phân bất thường, biếng ăn, táo bón.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Kháng Sinh Imenir 300Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Imenir chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin và bất kỳ thành phần nào của thuốc. 

Thận trọng khi sử dụng

Điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác trước khi bắt đầu điều trị.

Có dị ứng chéo giữa penicillin và cephalosporin nên thận trọng khi dùng cefdinir cho người bệnh dị ứng với penicillin.

Dùng cefdinir thận trọng cho những bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng.

Dùng thuốc thận trọng cho người suy thận, nên điều chỉnh liều theo mức độ thanh thải creatinin. 

Dùng thuốc dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận. Nếu có bội nhiễm, phải ngừng dùng thuốc. 

Đã có thông báo trường hợp bị viêm đại tràng giả mạc khi dùng kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phải quan tâm chẩn đoán bệnh này và điều trị bằng metronidazol khi có tiêu chảy nặng kéo dài liên quan đến việc sử dụng kháng sinh.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, vì vậy cần thận trọng khi dùng thuốc cho người đang lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết và theo hướng dẫn của bác sĩ.

Thời kỳ cho con bú

Cefdinir không qua được sữa mẹ, tuy nhiên để đảm bảo an toàn cho trẻ bú mẹ, chỉ dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú khi cần thiết và theo hướng dẫn của bác sĩ.

Tương tác thuốc

Các antacid (chứa nhôm hoặc magnesi) làm giảm hấp thu cefdinir, do đó tránh dùng đồng thời cefdinir với các thuốc này hoặc dùng cách nhau ít nhất 2 giờ. 

Probenecid làm chậm quá trình đào thải qua thận của thuốc. 

Một số chế phẩm chứa sắt làm giảm sự hấp thu của cefdinir, cụ thể làm giảm khoảng 80% (với chế phẩm chứa 60mg sắt như FeSO4) hoặc 31% (với chế phẩm chứa 10mg sắt). Do đó, nên uống cefdinir cách ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống các chế phẩm chứa sắt. Ở những bệnh nhân dùng đồng thời cefdinir và các chế phẩm có chứa sắt, sự xuất hiện màu đỏ hoặc nâu đỏ ở phân là do sự kết hợp giữa cefdinir hoặc các chất chuyển hóa với sắt tại đường tiêu hóa. 

Cefdinir làm ảnh hưởng kết quả của một số xét nghiệm, cụ thể: 

  • Kết quả dương tính giả ở thử nghiệm xác định keton trong nước tiểu bằng phương pháp sử dụng nitroprussid, nhưng không ảnh hưởng phương pháp dùng nitroferricyanid. 
  • Kết quả dương tính giả ở thử nghiệm tìm glucose trong nước tiểu sử dụng viên Clinitest, dung dịch Fehling, dung dịch Benedict, nhưng không ảnh hưởng đến thử nghiệm bằng phản ứng với men glucose oxidase. 
  • Kết quả dương tính giả ở thử nghiệm Coombs.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Imenir.

http://www.imexpharm.com/wp-content/uploads/2021/09/Imenir-300-VNA-vi-bam-1.pdf

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • viêm phế quản mãn tính do Haemophilus Influenza
  • viêm phế quản mãn tính do Streptococcus Pneumoniae
  • viêm phế quản mãn tính do haemophilus parainfluenza
  • viêm phế quản mãn tính do Moraxella catarrhalis
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính do H.enzae
  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính do S.pneumoniae nhạy cảm với penicillin
  • Viêm phổi do Haemophilusenzae (H.enzae)
  • Nhiễm trùng da do S. pyogenes
  • Nhiễm trùng da do Staphylococcus aureus
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Viêm tai giữa cấp tính do M. catarrhalis
  • Viêm tai giữa cấp tính do S.pneumoniae
  • Viêm tai giữa do vi khuẩn do Haemophilusenzae gây ra
  • bệnh viêm phổi do H. parainfluenzae
  • bệnh viêm phổi do M.catarrhalis
  • Viêm phổi do S. pneumoniae nhạy cảm với penicillin
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ